- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Dương Công D kiện vợ chồng anh Nguyễn Ngọc N, chị Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Công D, sinh năm 1980 Trú tại: ấp TTB, xã TA, thị xã BM, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978
2/ Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 Người đại diện hợp pháp của bị đơn chị Nguyễn Thị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N là đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/01/2019) Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp PH, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Cùng nơi ở hiện nay: Khu đô thị mới SP1, ấp PN, xã SP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Anh, anh N đồng ý trả anh D số tiền còn nợ là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì phải chịu thêm phần tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị A, anh N tự nguyện nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại anh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011541 ngày 23/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đương sự; - Lưu VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |