vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Tuyên án 20/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình (bà T ủy quyền cho ông Phạm Văn Đ là chồng theo giấy ủy quyền ngày 05-7-2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án " Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa ông Phạm Văn Đ và anh Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSHưng Hà, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12-9-2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-DS ngày 05-7-2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình (bà T ủy quyền cho ông Phạm Văn Đ là chồng theo giấy ủy quyền ngày 05-7-2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ:

Theo giấy vay tiền ngày 23-8-2015, Ông Phạm Văn Đ và anh Trần Văn H đều thống nhất anh H còn nợ vợ chồng ông Phạm Văn Đ, bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) và số tiền lãi 26.922.000 đồng, trừ đi số tiền lãi đã trả 12.000.000 đồng, còn lại là 14.922.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm hai hai nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và lãi anh H còn nợ ông Đ và bà T là 84.922.000 đồng (Tám mươi tư triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng) tính đến ngày 12-9-2019.

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Phạm Văn Đ và anh Trần Văn H đều thống nhất anh Trần Văn H có trách nhiệm trả nợ cho ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc và lãi là 84.922.000 đồng (Tám mươi tư triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng) tính đến ngày 12-9-2019.

- Về thời gian, phương thức trả nợ:

Anh Trần Văn H có trách nhiệm trả nợ cho ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị T mỗi quý là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), thời điểm trả nợ tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2019, ngày trả nợ lần đầu vào ngày 31-12-2019. Thời điểm trả nợ tiếp theo tính từ ngày đầu tiên của tháng mới và ngày trả nợ là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 của quý đó cho đến khi thanh toán trả hết nợ.

- Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu cả 2.123.000 đồng (Hai triệu một trăm hai ba triệu đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm).

Trả lại ông Phạm Văn Đ số tiền 2.240.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005657, ngày 05-7-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ