vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Anh Hoàng Văn K - Sinh n¨m 1975 Tró t¹i: Khu phố T, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- DSĐoan Hùng, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Anh Hoàng Văn K - Sinh n¨m 1975

Tró t¹i: Khu phố T, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Bích N - Sinh năm 1978

Tró t¹i: Thôn 5, xã T, huyÖn §, tØnh Phó Thä.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thúy N – Sinh năm 1976

Tró t¹i: Khu phố T, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hà Thị Bích N phải trả cho anh Hoàng Văn K và chị Nguyễn Thị Thúy N số tiền 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) là khoản tiền chị Hà Thị Bích N đã vay của anh Hoàng Văn K, chị Nguyễn Thị Thúy N theo 02 giấy vay tiền đề ngày 12/10/2018 và 10/12/2018, thời hạn trả vào ngày 30/5/2019.

Về tiền lãi anh Hoàng Văn K, chị Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu.

Anh Hoàng Văn K và chị Nguyễn Thị Thúy N có trách nhiệm trả lại cho chị Hà Thị Bích N 01 biên bản làm việc ngày 28/5/2009 (bản gốc) sau khi chị Hà Thị Bích N trả hết toàn bộ số tiền 240.000.000đ cho anh Hoàng Văn K và chị Nguyễn Thị Thúy N.

Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Hoàng Văn K, chị Nguyễn Thi Thúy Ngọc (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Hà Thị Bích N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự: Chị Hà Thị Bích N phải nộp 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ