vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà Ree số 9 Đoàn Văn Bơ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Ông Ngô Thành Đ sinh năm 1996; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà Ree số 9 Đoàn Văn Bơ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Ông Ngô Thành Đ sinh năm 1996; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 894/UQTA-VH.18 ngày 14/12/2018).

- Bị đơn: Anh Trần Duy P; địa chỉ: Thôn 14, xã H, huyện T, TP Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 20150523-200007-0010 ngày 18 tháng 5 năm 2015: Đến ngày 23 tháng 01 năm 2019, anh Trần Duy P còn phải trả nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V tổng số tiền là 18.791.000 (Mười tám triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn đồng); trong đó tiền nợ gốc là 14.076.761 đồng, nợ lãi là 4.714.239 đồng.

- Về phương án trả nợ: Anh Trần Duy P nhận trách nhiệm trả nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng) tiền gốc, thời điểm bắt đầu trả nợ là ngày 20 hàng tháng tính từ ngày 20 tháng 02 năm 2019 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ gốc 14.076.761 đồng. Trường hợp anh Trần Duy P trả nợ đầy đủ, đúng hạn như phương án nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V sẽ miễn cho anh P toàn bộ tiền lãi 4.714.239 đồng và tiền lãi suất chậm thi hành án.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2019 anh Trần Duy P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V có điều chỉnh, có yêu cầu anh Trần Duy P thanh toán.

- Về án phí: Anh Trần Duy P nhận nộp toàn bộ 470.000 (Bốn trăm bảy mươi nghìn đồng). Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 540.000 (Năm trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0000219 ngày 02 tháng 01 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ