vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 26/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ST Địa chỉ: Lầu A, số M-K, đường NKN, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ST"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSThành phố H, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/8/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-DS ngày 11/7/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ST

Địa chỉ: Lầu A, số M-K, đường NKN, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hưng Yên.

Địa chỉ: Số A, ngõ LH, đường NT, phường P, quận T, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Ngô Xuân H - Chức vụ: Phó Phòng giao dịch PH.

Địa chỉ: Số XL, đường ĐB, phường QT, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Ông Đinh Văn Q, sinh năm 1990

Trú tại: Số N/P, đường LV, phường AT, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Ông Đinh Văn Q xác nhận tính đến ngày 16/8/2019 ông Q còn nợ Ngân hàng TMCP ST theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, số tiền nợ gốc 8.794.977 đồng, tiền lãi quá hạn là 3.349.175 đồng, tổng cộng tiền nợ gốc và lãi quá hạn là 12.144.152đ (Mười hai triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm năm mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại Hợp đồng kể từ ngày 16/08/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.2. Về thời hạn trả nợ:

Hai bên thống nhất chậm nhất đến ngày 31/8/2019 ông Q sẽ trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc là 8.794.977 đồng. Nếu ông Q thực hiện đúng thời hạn trả nợ gốc thì Ngân hàng đồng ý xem xét giảm một phần tiền lãi quá hạn cho ông Q. Trong trường hợp ông Q vi phạm thời hạn trả nợ gốc như đã thỏa thuận trên thì ông Q phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi suất quá hạn như đã thỏa thuận.

2.3. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận ông Đinh Văn Q phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 303.603đ (Ba trăm linh ba ngàn sáu trăm linh ba đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP ST số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 304.000đ (Ba trăn linh bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0000415 ngày 11/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ