vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; địa chỉ: đường A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L; nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 8… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; địa chỉ: đường A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L; nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 8 năm 2018).

- Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1968; nơi cư trú: Tổ A2 phường B2, quận C2, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi: Tính đến ngày 16/01/2019, bị đơn anh Lê Đình T còn nợ và phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại còn lại của Hợp đồng tín dụng số 20140625-133016-0013 ngày 19/6/2014 là 47.440.000 đồng (trong đó, nợ gốc: 29.205.326 đồng; nợ lãi: 18.234.674 đồng).

- Về phương thức thanh toán:

+ Ngày 23/01/2019: Bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc 9.205.326 đồng

+ Từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019: Bị đơn thanh toán nợ gốc mỗi tháng 3.000.000 đồng.

+ Tháng 9/2019: Bị đơn thanh toán nợ gốc 2.000.000 đồng.

+ Tháng 10/2019: Bị đơn thanh toán toàn bộ nợ lãi 18.234.674 đồng.

Thời hạn thanh toán chậm nhất là ngày 30 hàng tháng.

Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ kỳ hạn (tháng) thanh toán nào theo phương thức và thời hạn thanh toán trên, bị đơn anh Lê Đình T phải thanh toán toàn bộ một lần số tiền nợ gốc, nợ lãi tổng cộng là 47.440.000 đồng (trong đó, nợ gốc: 29.205.326 đồng; nợ lãi: 18.234.674 đồng) và tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 17/01/2019 cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20140625-133016-0013 ngày 19/6/2014.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Đình T nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.186.000 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.293.000 đồng theo biên lai số 15534 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ