- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA NGÂN HÀNG A VÀ ÔNG NGUYỄN XUÂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP A.
Trụ sở: Số 442 đường N, phường N, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Sinh năm 1971; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao V – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng A - Chi nhánh Đà Nẵng. (Theo Quyết định số 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13.9.2012 của Ngân hàng TMCP A). Ông Nguyễn Cao V ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Xà Thị Bích H – Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền số 81/GQU – DAN.18 ngày 24.12.2018).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T – Sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 29 đường S, phường H, quận L, thành phố Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Ông Nguyễn Xuân T trả cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền 260.640.664đồng (Trong đó nợ gốc là 231.244.000đồng và tiền lãi tính đến ngày 19.3.2019 gồm lãi trong hạn là 10.960.323 đồng, lãi quá hạn là 18.140.013 đồng và phạt trễ kỳ là 296.327 đồng) và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HOK.CN.867.210717 ngày 27.7.2017 và khế ước nhận nợ số 01(Số TK: 243005649) ngày 31.7.2017; Tiền lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 20.3.2019 đến khi ông Nguyễn Xuân T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Xuân T trả cho Ngân hàng TMCP A theo phan kỳ như sau:
- Ngày 15 tháng 4 năm 2019 trả số tiền 20.000.000đồng.
- Ngày 15 tháng 5 năm 2019 trả số tiền 20.000.000 đồng.
- Ngày 15 tháng 6 năm 2019 trả số tiền 20.000.000 đồng.
- Ngày 15 tháng 7 năm 2019 trả số tiền 20.000.000 đồng.
-Ngày 15 tháng 8 năm 2019 trả số tiền 20.000.000 đồng.
- Ngày 15 tháng 9 năm 2019 trả hết số tiền còn lại là 160.640.664đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 20.3.2019 theo hợp đồng tín dụng số HOK.CN.867.210717 ngày 27.7.2017 đã ký kết với Ngân hàng TMCP A.
Trong trường hợp ông T vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP A.
Trong trường hợp, ông Nguyễn Xuân T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì tài sản của ông T đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP A là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 121, tờ bản đồ số 00, lô số 121, Khu TĐC Thanh Vinh 3, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Xuân T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE23350, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất H03040 do UBND quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16.6.2006 và chuyển tên chủ sở hữu mới cho ông Nguyễn Xuân T vào ngày 10.6.2017; Hợp đồng thế chấp số HOK.BĐCN.402.210717 ngày 27.7.2017 được xử lý theo quy định của pháp luật.
Sau khi ông Nguyễn Xuân T thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP A phải trả lại bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE23350, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất H03040 do UBND quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16.6.2006 cho ông Nguyễn Xuân T.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là 6.516.016 đồng (Sáu triệu, năm trăm mười sáu ngàn, không trăm mười sáu đồng), trong đó: Ông Nguyễn Xuân T chịu là 3.258.008 đồng (ba triệu, hai trăm năm mươi tám ngàn, không trăm linh tám đồng) và Ngân hàng TMCP A chịu 3.258.008 đồng (ba triệu, hai trăm năm mươi tám ngàn, không trăm linh tám đồng) nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP A đã nộp là 6.127.244 đồng tại biên lai thu số 0005963 ngày 23.01.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 2.869.236 đồng (Hai triệu, tám trăm sáu mươi chín ngàn, hai trăm ba mươi sáu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Các đương sự; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |