vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, H; người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, ông Ngô Văn P, sinh năm 1981 và ông Ngô Thành Đ, sinh năm 1996; cùng cư trú: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, H (theo văn bản uỷ quyền số 29/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, H; người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, ông Ngô Văn P, sinh năm 1981 và ông Ngô Thành Đ, sinh năm 1996; cùng cư trú: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, H (theo văn bản uỷ quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22 tháng 6 năm 2017 của ông Ngô Chí D - Chủ tịch hội đồng quản trị và văn bản uỷ quyền số 203/2019/UQ-VPB ngày 10 tháng 3 năm 2019 của ông Lê Hiền T - Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng an ninh và phòng kiểm soát gian lận, phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng - Ngân hàng TMCP V).

Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 43/36/84 Đ, phường D, quận L, H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Trần Anh T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền là 42.866.000đ (bốn mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) trong đó nợ gốc 25.742.192đ (hai mươi lăm triệu, bảy trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi hai đồng) và nợ lãi là 17.123.808đ (mười bảy triệu, một trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm linh tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 20140922-133016-0011 ngày 15 tháng 9 năm 2014.

Về phương thức thanh toán: Ông T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/11/2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc. Sau khi ông T trả hết nợ gốc thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi 17.123.808đ (mười bảy triệu, một trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm linh tám đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc từ sau ngày hòa giải cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Trần Anh T nhận nộp 1.071.650đ (một triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.071.000đồng (một triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013462 ngày 23 tháng 8 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ