- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Hoàng Trần N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/ QĐST- DS | Hoàng Mai, ngày 19 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST- DS ngày 15 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ
Trụ sở: Số 25 phố T, phường Đ, Quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T1, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T2, Chuyên viên xử lý nợ
Ông Lê Văn T3, Chuyên viên xử lý nợ.
* Bị đơn: Anh Hoàng Trần N, sinh năm 1990
Trú tại: Căn hộ số 1218, tòa nhà VP6, khu bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.
*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.1 Doanh nghiệp tƣ nhân xây dựng số 1 tỉnh Đ
Trụ sở: Số nhà 25, Tổ dân phố 21, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh Th – Chủ doanh nghiệp
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B – Cán bộ pháp chế
1.2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992
1.3. Cháu Nguyễn Hoàng Tú V, sinh ngày 19/9/2015
1.4 Cháu Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 16/6/2017
Cùng trú tại: Căn hộ số 1218, tòa nhà VP6, khu bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.
Cháu Nguyễn Hoàng Tú V, Nguyễn Hoàng Ánh D do anh Hoàng Trần N và chị Nguyễn Thị Thu H là người đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 01/9/2015 Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – chi nhánh H và anh Hoàng Trần N có ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng Visa, thẻ ghi nợ trả sau Mastercard kiêm hợp đồng hạn mức tín dụng khi phát hành thẻ Visa, hợp đồng hạn mức chi tiêu khi phát hành thẻ ghi nợ trả sau Mastercard, thỏa thuận Ngân hàng cấp hạn mức thẻ cho anh N là 48 triệu đồng. Ngân hàng xác nhận ngày 08/08/2019 anh N đã thanh toán toàn bộ số dư nợ của hợp đồng cấp tín dụng thẻ visa ký kết ngày 01/09/2015. Kể từ ngày 08/08/2019 hai bên đã thanh lý và chấm dứt hợp đồng cấp tín dụng thẻ visa ký kết ngày 01/09/2015.
Ngày 18/3/2015 Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh H và anh Hoàng Trần N có ký kết Hợp đồng tín dụng cá nhân số 16.2015.33/HĐTD - HTN và các Giấy nhận nợ lần 1 ngày 19/03/2015, Giấy nhận nợ lần 2 ngày 17/04/2015. Anh Hoàng Trần N xác nhận đã nhận đủ số tiền vay theo thỏa thuận tại hợp đồng và các giấy nhận nợ. Các bên thống nhất xác định tính đến ngày 09/08/2019 anh Hoàng Trần N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ gốc là: 280.249.330đồng (Hai trăm tám mươi triệu, hai trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi đồng).
Các bên thỏa thuận kể từ ngày 09/08/2019 Ngân hàng TMCP Đ và anh Hoàng Trần N tiếp tục thực hiện đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng tín cá nhân số 16.2015.33/HĐTD - HTN và các Giấy nhận nợ lần 1 ngày 19/03/2015, Giấy nhận nợ lần 2 ngày 17/04/2015 đã được hai bên ký kết.
Việc thực hiện trả nợ gốc, nợ lãi, lãi suất để tính số tiền nợ lãi phát sinh được tính theo quy định tại Hợp đồng tín dụng cá nhân số 16.2015.33/HĐTD - HTN và các Giấy nhận nợ lần 1 ngày 19/03/2015, Giấy nhận nợ lần 2 ngày 17/04/2015 kèm theo giữa anh Hoàng Trần N và Ngân hàng kể từ ngày 09/08/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Anh Hoàng Trần N thực hiện trả số tiền nợ gốc và lãi theo thông báo của Ngân hàng TMCP Đ.
Nếu anh Hoàng Trần N vi phạm bất cứ kỳ trả nợ gốc và lãi nào theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng cá nhân số 16.2015.33/HĐTD - HTN và các Giấy nhận nợ lần 1 ngày 19/03/2015, Giấy nhận nợ lần 2 ngày 17/04/2015 thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là căn hộ số 1218 tầng 12 thuộc tòa nhà hỗn hợp dịch vụ văn phòng, dịch vụ thương mại và nhà ở cao tầng VP6, bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội, diện tích sử dụng: 41,50 m2, diện tích sàn xây dựng: 46,80 m2, là tài sản được xác lập trên cơ sở Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 249/HĐMBCH-VP6 ngày 10/02/2015 giữa anh Hoàng Trần N và Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 01 tỉnh Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản ngày 18/3/2015 để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại. Anh Hoàng Trần N, chị Nguyễn Thị Thu H, các cháu Hoàng Nguyễn Tú V, Hoàng Nguyễn Ánh D có nghĩa vụ thi hành phần quyết định này.
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh Đ có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật đối với chủ sở hữu hợp pháp của căn hộ số 1218 tầng 12 thuộc tòa nhà hỗn hợp dịch vụ văn phòng, dịch vụ thương mại và nhà ở cao tầng VP6, bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội để xác lập quyền sở hữu căn hộ nêu trên nếu tài sản thế chấp bị xử lý.
* Về án phí: Anh Hoàng Trần N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và phải nộp 7.006.000đồng (Bảy triệu không trăm linh sáu nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phẩn Đ số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 8.228.000 đồng (tám triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0004420 ngày 12/07/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Hoàng Mai - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |