- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa VPB và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | D, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: Số 89 L, Phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Văn P, bà Trần Thị Thùy L, ông Ngô Thành Đ; nơi cư trú: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 10/3/2019).
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim H; nơi cư trú: Tổ 1, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 09/7/2019, bà Đỗ Thị Kim H còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 39.989.000 (ba mươi chín triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 22.633.000 (hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng và nợ lãi là 17.356.000 (mười bảy triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn) đồng.
2.2. Ngân hàng TMCP V và bà Đỗ Thị Kim H thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:
Bà H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc là 22.633.000 (hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng vào ngày 15/8/2019. Trường hợp bà H thực hiện đúng cam kết nêu trên, khi thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số tiền gốc 22.633.000 (hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng đúng thời hạn, ngân hàng sẽ miễn cho bà H toàn bộ số tiền nợ lãi 17.356.000 (mười bảy triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn) đồng và các khoản lãi phát sinh khác.
Trường hợp bà H không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì bà H phải trả cho ngân hàng toàn bộ số tiền 39.989.000 (ba mươi chín triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 22.633.000 (hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng và nợ lãi là 17.356.000 (mười bảy triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn) đồng và khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chưa thanh toán.
2.3. Về án phí: Bà H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 999.000 (chín trăm, chín mươi chín nghìn) đồng.
Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 (một triệu) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 14169 ngày 06 tháng 5 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - VKSND quận D, Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |