- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Chị Bùi Thị L khởi kiện tranh chấp hợp đồng dịch vụ đối với chị Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | An Dương, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L; địa chỉ: Xóm M, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh H; nơi cư trú: Số 45 T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 21 tháng 3 năm 2019, chị Nguyễn Thanh H còn nợ chị Bùi Thị L 58.475.000đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo hợp đồng dịch vụ số 13/2016-DV ngày 07 tháng 4 năm 2016, chị Nguyễn Thanh H phải thanh toán cho chị Bùi Thị L số tiền 58.475.000đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
- Về thời gian trả nợ: Vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ tháng 3 năm 2019 mỗi tháng chị Nguyễn Thanh H có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị L từ 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đến 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền 58.475.000đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thanh H chịu cả 1.461.875 đồng (Một triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm bẩy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho chị Bùi Thị L số tiền 1.462.000đồng (Một triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015437 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng - Lưu: HCTP; hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |