vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Trang Sĩ M - Lê Hồng Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật t tụng d n sự; Điều 361 Bộ luật t tụng d n sự; Điều 367 Bộ luật t tụng d n sự
T
H
HU CH
CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN T E
S : 3/2019/QĐDS-ST
Chợ Lách, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QU ẾT ĐỊ H

SƠ THẨM GIẢI QU ẾT VI C

SỰ

V/v yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

T

H

HU

CH

CH, T H Ế TR

Th nh ph n giải quyết việc dân sự:

Chủ t a phiên h p: Bà Nguyễn Thị Ng c Tuyền - Thẩm phán.

Th

phiên họp: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký T a án T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị L Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 01 năm 2 19, tại trụ s , T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre m phiên h p sơ thẩm công khai giải quy t vi c d n sự thụ lý s : 177/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2 18 về vi c: “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quy t định m phiên h p giải quy t vi c d n sự s : 01/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2 19.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trang Sĩ M - Sinh năm: 1960; địa ch : ấp A xã B huy n C t nh B n Tre; có mặt.

2. Người liên quan: Bà Lê Hồng Đ - Sinh năm: 1964 (tên g i khác là Lê Thị Đ

- Sinh năm: 1965); ấp A xã B huy n C t nh B n Tre; có mặt.

ỘI U G VI C

SỰ:

Ông Trang Sĩ M và bà Lê Hồng Đ k t hôn với nhau vào năm 2 7 và cùng chung s ng tại địa ch : 47 /74 ấp A xã B huy n C t nh B n Tre. Cho đ n năm 2 13 thì bà Đ bỏ địa phương đi cho đ n nay mà không có tin tức gì về cho gia đình. Đ n tháng 8 năm 2 17 ông M có yêu cầu T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre ra thông báo tìm ki m bà Đ vắng mặt tại nơi cư trú nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Đ. Do bà Đ bỏ địa phương đi bi t tích đã trên 4 năm mà gia đình không tìm ki m đư c nên ông M yêu cầu T a án nh n d n huy n Ch Lách tuyên b bà Đ mất tích để ông có căn cứ làm thủ tục yêu cầu T a án giải quy t vi c ly hôn giữa ông và bà Đ. Ông M đã thực hi n vi c đăng tin trên báo Công lý 3 s liên ti p (s 89 9 91 trong các ngày 8 1 15 tháng 11 năm 2 17) và thông báo

- nhắn tin trên sóng đài ti ng nói Vi t Nam (vào các ngày 4 5 6 tháng 11 năm 2017). Do h t thời hạn 4 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên mà vẫn không có tin tức gì của bà Đ nên ngày 26 tháng 3 năm 2 18 T a án nh n d n huy n Ch Lách đã ti n hành m phiên h p giải quy t vi c d n sự và tuyên b bà Lê Hồng Đ mất tích theo quy t định s : 26/2 18/QĐDS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018.

Đ n tháng 11 năm 2 18 bà Lê Hồng Đ đã tr về địa phương sinh s ng nên ông Trang Sĩ M yêu cầu T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre hủy bỏ quy t định s : 26/2 18/QĐDS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2 18 của T a án nh n d n huy n Ch Lách về vi c tuyên b bà Lê Hồng Đ mất tích.

H ĐỊ H CỦ T

:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vi c d n sự đư c thẩm tra tại phiên h p; ý ki n của các đương sự và đại di n Vi n kiểm sát tại phiên h p T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre nhận định:

[1] Ông Trang Sĩ M có đơn yêu cầu T a án giải quy t về vi c: “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” đ i với bà Lê Hồng Đ, T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre thụ lý giải quy t là phù h p với quy định tại các điều 27 35 và 39 của Bộ luật t tụng d n sự.

[2] Tại phiên h p ông Trang Sĩ M và bà Lê Hồng Đ đều th ng nhất xác định vào năm 2 13 do giữa v chồng có xảy ra m u thuẫn nên bà Đ đã bỏ nhà đi làm ăn xa. Đ n năm 2 14 bà Đ đã đi h p tác lao động tại Malaysia mà không thông báo cho gia đình đư c bi t do không có tin tức gì của bà Đ nên ông M đã làm thủ tục yêu cầu T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre tuyên b bà Đ mất tích. Nay bà Đ đã tr về sinh s ng cùng gia đình tại ấp A xã B huy n C t nh B n Tre nên ông M yêu cầu T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre hủy bỏ quy t định s : 26/2 18/QĐDS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2 18 của T a án nh n d n huy n Ch Lách về vi c tuyên b bà Lê Hồng Đ mất tích.

[3] Tại phiên h p, vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre đề nghị T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre căn cứ vào khoản 3 Điều 27, 390 của Bộ luật t tụng d n sự; Điều 7 của Bộ luật d n sự chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trang Sĩ M.

[4] Xét thấy yêu cầu của ông Trang Sĩ M và đề nghị của Vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch Lách là có căn cứ và phù h p với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

[5] Về l phí sơ thẩm giải quy t vi c d n sự: Ông Trang Sĩ M phải chịu l phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QU ẾT ĐỊ H:

- Căn cứ vào điều 70 của Bộ Luật d n sự; các điều 67, 149, 361, 367, 370, 371, 389 của Bộ luật t tụng d n sự; Điều 37 của Nghị quy t s : 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án phí l phí T a án. [

- Hủy bỏ quy t định s : 26/2 18/QĐDS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2 18 của T a án nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre về vi c tuyên b bà Lê Hồng Đ - Sinh năm: 1964 (tên g i khác là Lê Thị Đ - Sinh năm: 1965; nơi cư trú cu i cùng: ấp A xã B huy n C t nh B n Tre) mất tích.

- L phí sơ thẩm giải quy t vi c d n sự: Ông Trang Sĩ M phải chịu 300. đ (ba trăm ngàn đồng) tiền l phí d n sự sơ thẩm; nhưng đư c trừ vào s tiền tạm ứng l phí d n sự sơ thẩm đã nộp là 300. đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí l phí T a án s

20429 ngày 20 tháng 12 năm 2 18 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n C t nh B n Tre; ông M đã nộp đủ l phí d n sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quy t định này trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày T a án nh n d n huy n Ch Lách ra quy t định. Vi n Kiểm sát nh n d n huy n Ch Lách t nh B n Tre có quyền kháng nghị quy t định này trong thời hạn 1 ngày Vi n Kiểm sát nh n d n t nh B n Tre có quyền kháng nghị quy t định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T a án nh n d n huy n Ch Lách ra quy t định.

Cỡ chữ