vanban.org

Quyết định 03/2019/DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí T Chấ p nhậ n đơ n yêu cầ u củ a anh Nguyễn Ngọc C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Cường yêu cầu tuyên bố chị Tú mất tích"
  • Tòa quyết gì? 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 03/2019/QĐST-DSHà Trung, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ TH ẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/V: Yêu cầu tuy ên bố một ng ư ời mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họ p: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Thư ký phiên họ p: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa .

Đại diện Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung tham gia phiên họ p:

Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Kiể m sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2019, tạ i trụ sở Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, mở phiên họ p sơ th ẩm công khai giả i quyế t việ c dân sự thụ lý số : 11/2019/TLST

- DS ngày 05/8/2019 về yêu cầ u “Tuyên bố một ng ư ời mất tích ” theo Quyế t đị nh mở phiên họ p số : 08/2019/QĐST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.

1. Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Ngọc C - Sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan:

Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú cuối c ùng: Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên họp vắng mặt chị

T; anh C xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

:

Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện v

à đư ợc UBND xã Hà Tiến , huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/2013. Sau khi kế t hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh đư ợc một con chung năm 2014, đến tháng 01/2017

chị Nguyễn Thị T bỏ nh à đi không báo với anh C, gia đình và không rõ lý do bỏ đi , anh đã tìm kiếm nh ưng không ai biết chị T đang ở đâu, anh cũng đến chính quyề n địa ph ương nơi b

ố mẹ chị T tìm hiểu nh ưng đ ều không biết chị T làm gì ở đâu, chị T không có khai báo tạm vắng tạm trú với chính quyền địa ph

ương và ch ị T kể từ ng ày bỏ đi cho đến nay anh không có tin tức, thông tin v à hiện nay chị sinh sống, l àm việc ở đâu. Xét thấy cô T đã bỏ đi không có tin tức đ ã quá 02 năm nên anh đề nghị T òa án tuyên bố chị Nguyễn Thị

T mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ có trong hồ s

ơ vi ệc dân sự đ ư ợc thẩm tra tại phi ên họp ; ý kiến của các đương s ự v à đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện H à Trung nhận định:

[1] Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện v

à đư ợc UBND xã Hà Tiến , huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/2013 là hôn nhân hợp pháp . Do vậy anh Nguyễn Ngọc

C là ngư ời có quyền y êu cầu giải quyết việc dân sự.

[2] Lý do yêu cầu giải quyết: Theo anh

C, sau khi kết hôn vợ chồng

chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2017 chị Nguyễn Thị

T bỏ nh à đi không báo với anh C, gia đình và không rõ lý do bỏ đi , anh đã tìm kiếm nh ưng không ai bi ết chị T đang ở đâu, anh cũng đến chính quyền địa ph ương nơi b

ố mẹ chị

T tìm hiểu nhưng đ ều không biết chị

T làm gì ở đâu, chị T không có khai báo tạm vắng tạm trú với chính quyền địa ph ương và ch ị T kể từ ng ày bỏ đi cho đến nay anh không có tin tức, thông tin v à hiện nay chị sinh sống, l àm việc ở đâu.

Chính quyền địa ph ương x ã Hà Tiến , huyện H à Trung cho biết chị T là vợ anh C đã đi khỏi địa ph ương t ừ tháng 01/2017 cho đến nay không có tin tức g ì, không đăng ký tạm vắng tạm trú, n ên hiện nay không biết chị T ở đâu v à làm gì.

Chính quyền địa ph ương x ã Thanh Phong, huyện Thanh Ch ương, t ỉnh Nghệ An cho biết chị T không có mặt tại gia đ ình mẹ đẻ ở xóm 4A, x

ã Thanh Phong, huyện Thanh Ch ương .

Tòa án đã ra quyết định thông báo t ìm kiếm ng ư ời bị y êu cầu tuy ên bố mất tích l à chị Nguyễn Thị T theo quy định của pháp luật. Đến nay đ

ã hết thời hạn công bố thông báo nh ưng v ẫn không có t in tức g ì về chị T. Do đó, khẳng định chị T có thời gian biệt tích ho àn toàn trên hai năm.

Xét yêu cầu của anh C thấy rằng anh l à ngư ời có quyền y êu cầu v à phù hợp với quy định tại

Điều 6 8 của Bộ luật dân sự, chị

T đã biệt tích 02 năm liền trở l ên do đó cần xem xét và chấp nhận.

Tại phi ên họp Đại diện Viện kiểm sát có quan

điểm: Trong quá tr ình giải quyết việc dân sự v

à tại phi ên họp Thẩm phán đ ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Thẩm phán chủ toạ phi

ên họp chấp nhận đ ơn yêu c ầu c ủa anh C và tuyên bố chị Nguyễn Thị T mất tích .

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Anh C là ngư ời y êu cầu n ên phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 2 7; Điều 361; Điều 389; Điều 371; khoản 1 Điều

372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 68 của Bộ luật dân sự

. Khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí T

òa án.

1. Chấ p nhậ n đơ n yêu cầ u củ a anh Nguyễn Ngọc C.

Tuyên bố mất tích đối với

chị : Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992

Nơi cư trú cu ối c ùng: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự

: Anh Nguyễn Ngọc C phả i chị u 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩ m, như ng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp l à 300.000 đồng theo biên lai số 0000494 ngày 02/8/2019 của C hi cụ c Thi hành án dân sự huyệ n Hà Trung. Anh C đã nộ p đủ lệ phí.

Anh C, chị T có quyề n kháng cáo quyết định trong hạn 10 ng ày, kể từ ngày nhận đ ư ợc q uyết định hoặc quyết định đ ư ợc niêm yết. Nơi nh ận :

Cỡ chữ