- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Trần Thị Thanh P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | |
Ngày: 17/05/2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PH ĐÀ NẴNG “V/ thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau ly hôn ”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Thẩm phán. Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Đặng Thị Ngọc Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Trần Nhã Minh Hoàng - Kiểm sát viên. Ngày 17 tháng 05 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng năm 2018 về việc “Thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2018 giữa: * Ngư i yêu cầu: Ông Trần Minh T - sinh năm 1970 (có mặt) Địa chỉ: Tổ 3 , phường T, quận K, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thị Thanh P - sinh năm 1976 (vắng mặt có đơn xin xét vắng mặt) Địa chỉ: K 8/5 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng. NHẬN ĐỊNH Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải Châu
nhận định:
Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 27/QĐST-HNGĐ ngày 17/3/2015 của Tòa án nhân dân quận C,
thành phố Đà Nẵng đã công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung như sau: - Giao cho bà Trần Thị Thanh P trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Minh T - sinh ngày 2 /0 /1999 và Trần Anh Q - sinh ngày 13/8/2000. - Giao cho ông Trần Minh T trực tiếp nuôi con chung tên Trần Phương V - sinh ngày 08/12/2009. - Bà Trần Thị Thanh P và ông Trần Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông T đưa cháu V về sống chung với cha mẹ đẻ, ông T vừa phải đi làm, vừa chăm sóc cha mẹ già yếu, lại phải nuôi dạy con nhỏ nên không đảm bảo điều kiện kinh tế cũng như thời gian chăm sóc, nuôi dạy tốt cho cháu V. Để đảm bảo cho cháu V được sống trong môi trường tốt hơn, ông T và bà P đã thống nhất giao cháu V cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Nay, ông T và bà P đề nghị Tòa án công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau: bà Trần Thị Thanh P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Phương V - sinh ngày 08/12/2009, ông Trần Minh T không cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C, TP Đà Nẵng đề nghị Tòa án áp dụng Điều 82, 83, 8 Luật hôn nhân gia đình, Khoản 3 Điều 29, Điều 369 và Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 công nhận việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thanh P. Xét thấy việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thanh P là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hơn nữa cháu V cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Do vậy yêu cầu của các đương sự và đề nghị của Kiểm sát viên là có cơ sở nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 82. 83, 8 Luật hôn nhân gia đình. - Khoản 3 Điều 29, Điều 369 và Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 1. Chấp nhận đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thanh P. Giao con chung tên Trần Phương V - sinh ngày 08/12/2009 cho bà Trần Thị Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thanh P phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai số 1 2 ngày 11/ /2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Đà Nẵng. Ông T và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành , không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. C. - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |