vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng S BG Địa chỉ: Đường XG, phường TrPh, thành phố BG, tỉnh BG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty XD S BG và công ty Tr Th tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMLạng Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng S BG

Địa chỉ: Đường XG, phường TrPh, thành phố BG, tỉnh BG

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Ph - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây dựng S BG.

Đại diện theo ủy quyền: - Ông Dương Văn Kh - sinh năm: 1967

- Ông Nguyễn Quang L - sinh năm: 1970

*Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ và đầu tư TrTh

Địa chỉ: Thôn T Th, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn H - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Vũ Thị Th - sinh năm: 1972; Địa chỉ: Tổ 1, đường Tr V, Thành phố ThNg, tỉnh ThNg

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ và đầu tư Tr Th, Địa chỉ: Thôn TTh, xã PhM, huyện LG, tỉnh BG phải thanh toán trả cho Công ty cổ phần xây dựng S BG, Địa chỉ: Đường XG, phường TrPh, thành phố BG, tỉnh BG số tiền còn nợ theo hợp đồng xây dựng số 01/XD ngày 05/5/2009. Cụ thể: Tiền xây lắp chưa thanh toán: 4.256.943.000 đồng (Bốn tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi ba nghìn đồng), tiền lãi chậm trả tính đến ngày 31/12/2015 là 1.781.104.000 đồng (một tỷ, bảy trăm tám mươi mốt triệu, một trăm linh bốn nghìn đồng). Tổng cộng là 6.038.047.000 đồng (sáu tỷ, không trăm ba mươi tám triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Thời hạn thanh toán là ngày 10/5/2018.

Về tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Hai bên thống nhất không tính tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

Về án phí: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ và đầu tư TrTh chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.019.000 đồng (năm mươi bảy triệu không trăm mười chín nghìn đồng).

Công ty cổ phần xây dựng S BG không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho công ty cổ phần xây dựng S BG số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.200.000 đồng (năm mươi bảy triêu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004260 ngày 09/01/2018 và số tiền tạm ứng án phí 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004410 ngày 09/4/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ