vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN!
TỈNH!VĨNH!PHÚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2018/QĐST-KDTM

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-KDTM ngày 16 tháng 1 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T.

Địa chỉ: Tòa nhà T, Số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T- Chức vụ: Giám đốc khối pháp chế và xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số: 08/2016/GUQ-TPB.HĐQT ngày 18 tháng 07 năm 2016).

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân T – cán bộ Phòng xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số: 242/2017/GUQ-TPB.LC ngày 04 tháng 10 năm 2017).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu xây dựng V.

Địa chỉ: Số nhà 26 đường L, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc T – chức vụ: Giám đốc Công ty. !

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến hết ngày 21/32018, Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần T tổng số tiền là: 768.226.409 đồng. Trong đó Nợ gốc là: 684.257.288 đồng; Nợ lãi là: 83.969.121 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần T đồng ý cho Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V thanh toán toàn bộ số nợ cụ thể như sau:

- Kỳ đầu tiên là ngày 26/3/2018 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V phải thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) tiền nợ gốc;

- Kỳ thứ hai là ngày 26/4/2018 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V phải thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) tiền nợ gốc;

- Kỳ thứ ba là ngày 26/5/2018 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V phải thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) tiền nợ gốc;

- Kỳ thứ tư là ngày 30/6/2018 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V phải thanh toán 474.257.288đ tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi trong hạn 83.969.121đ và tiếp tục trả lãi phát sinh của số nợ gốc từ ngày 22/3/2018 theo hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

Trường hợp Công ty Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm: Xe ô tô, nhãn hiệu HONDA CR-V; màu trắng ngà; sản xuất: 2015; số khung: RLHRM3852FY502662; số máy: K24Z99042661. Biển kiểm soát: 88A – 108.13. đăng ký xe số: 011039 do Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Vĩnh Phúc cấp Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V.

*Về án phí: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng V phải nộp toàn bộ án phí là 17.364.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần T không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật; hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần T số tiền 17.500.000đ (Mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004649 ngày 15 tháng 1 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. !

Cỡ chữ