vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A (ABBANK). Địa chỉ: 170 H, phường Đ, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện (theo ủy quyền): Ông Nguyễn Văn G – Trưởng phòng giao dịch M, Chi nhánh Thái Nguyên. Địa chỉ: Số 120/1 D, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMSông Công, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04 /2017/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A (ABBANK). Địa chỉ: 170 H, phường Đ, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện (theo ủy quyền): Ông Nguyễn Văn G – Trưởng phòng giao dịch M, Chi nhánh Thái Nguyên. Địa chỉ: Số 120/1 D, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Ông Hồ Quý V, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1959. Đều có địa chỉ cư trú: Tổ dân phố 3 T, phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Hồ Hiền T - sinh năm 1977, anh Hồ Trọng Q - sinh năm 1990.

Đều có địa chỉ cư trú: Tổ dân phố 3 Tân Sơn, phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

+ Chị Hồ Thị Lan Phương, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 3 T, phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên; chỗ ở hiện tại: Tổ 14 phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A (ABBANK) số tiền vay nợ gốc, lãi quá hạn và lãi phạt theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 1436/14/TD-TT/XVIII ngày 13/10/2014 giữa bên cho vay: Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Thái Nguyên và bên vay: Ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y. Tính đến ngày 01/02/2018 là 1.323.319.795đ (một tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, ba trăm mười chín nghìn, bẩy trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 969.949.469đ, lãi quá hạn là 5.271.962đ, lãi phạt là 348.098.364đ.

Ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y tiếp tục phải chịu lãi suất phát sinh kể từ ngày 02/02/2018 theo mức lãi suất quá hạn quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 1436/14/TD-TT/XVIII ngày 13/10/2014 giữa bên cho vay: Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Thái Nguyên và bên vay: Ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y cho đến khi ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y thanh toán hết nợ.

Thời hạn trả nợ:

+ Đến ngày 28/02/2018, ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A 300.000.000đ.

+ Đến ngày 31/3/2018, ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A toàn bộ số tiền vay nợ và lãi suất còn lại.

- Đến ngày 31/3/2018, ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y không trả được nợ theo thỏa thuận, Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1225/14/TC-TT/XVIII ngày 13/10/2014, cụ thể tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 2053, tờ bản đồ số 16, địa chỉ thửa đất: xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên (nay là phường Lương Sơn, thành phố Sông Công), diện tích 200m2, mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng đất: lâu dài (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 623023 do UBND thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cấp cho hộ ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y ngày 07/9/2005) và tài sản gắn liền với đất là: nhà ở, diện tích xây dựng (tầng 01) 80m2, tổng diện tích sàn là 160m2. Khi cơ quan thi hành án dân sự là thủ tục phát mại tài sản thế chấp, gia đình ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y phải tháo dỡ phần nhà ba gian (ký hiệu (1)) và phần nhà sàn (ký hiệu (2)) trên thửa đất số 2053, tờ bản đồ số 16, địa chỉ thửa đất: xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên (nay là phường Lương Sơn, thành phố Sông Công), tỉnh Thái Nguyên.

(Cụ thể theo sơ đồ thửa đất và sơ đồ tài sản gắn liền với thửa đất kèm theo Biên bản xem xét thẩm định ngày 23/01/2018).

- Trường hợp số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho ABBANK thì ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ số còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, ông Hồ Quý V và bà Nguyễn Thị Y chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 25.849.796,925đ.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần A 24.515.740đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0010802 ngày 03 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ