vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A Trụ sở chính: Số 442, đường N, phường M, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMS, ngày 16 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 75/2017/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A

Trụ sở chính: Số 442, đường N, phường M, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N.

Địa chỉ: Số 73-75, đường H, phường M, thành phố S, tỉnh S.

- Bị đơn: + Bà Phạm Kiều Mai L.

Địa chỉ: Số 235, đường T, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh S.

+ Ông Nguyễn Hoàng H.

Địa chỉ: Số 235, đường T, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh S.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng H là bà Phạm Kiều Mai L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn Phạm Kiều Mai L thừa nhận tính đến ngày 08 tháng 03 năm 2018 còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 477.138.815 đồng và đồng ý trả số tiền trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Thời gian thanh toán như sau:

+ Ngày 08/4/2018 ông Nguyễn Hoàng H và bà Phạm Kiều Mai L trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 08/5/2018 ông Nguyễn Hoàng H và bà Phạm Kiều Mai L trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 08/6/2018 ông Nguyễn Hoàng H và bà Phạm Kiều Mai L trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 177.138.815 đồng là dứt số nợ trên.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất tính đến ngày 08 tháng 03 năm 2018 phía bị đơn còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ Phần A số tiền vốn là 433.328.000 đồng, lãi trong hạn là 1.053.667 đồng, lãi quá hạn là 42.709.731 đồng, lãi phạt chậm trả là 47.417 đồng. Tổng cộng là 477.138.815 đồng và đồng ý với thời gian trả mà phía bị đơn đưa ra.

Đến hạn thanh toán theo thỏa thuận, nếu bị đơn Phạm Kiều Mai L và Nguyễn Hoàng H không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì đồng ý cho Ngân hàng thương mại cổ Phần A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp sau: Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 121.6m2 , thửa đất số 259, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại đường Cao Bá Quát, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy bạn nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nguyễn Hoàng H ngày 03/04/2014 theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 27 tháng 4 năm 2016 được công chứng tại văn phòng công chứng Nguyễn Thị Bích L, địa chỉ số 03, đường N, phường A, quận K, thành phố C và hợp đồng sửa đổi bổ sung ngày 01 tháng 8 năm 2016 được công chứng tại văn phòng công chứng Nguyễn Thị Bích L, địa chỉ số 03, đường N, phường A, quận K, thành phố C.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.542.776 đồng. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng H và bà Phạm Kiều Mai L đồng ý chịu toàn bộ.

Ngân hàng thương mại cổ Phần A không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ Phần A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.859.500 đồng theo biên lai thu số 0008494 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.

2.3 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.090.000 đồng, bị đơn ông Nguyễn Hoàng H và bà Phạm Kiều Mai L đồng ý chịu toàn bộ và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền trên vì Ngân hàng thương mại cổ phần A đã tạm ứng trước theo phiếu thu số 14 ngày 19/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố S.

Kể từ ngày 09/03/2018 bị đơn Phạm Kiều Mai L và Nguyễn Hoàng H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bị đơn còn phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn trong các hợp đồng tín dụng trên số tiền gốc vay chưa thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ