- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng M - công ty Q "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-KDTM | Bắc Giang, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/01/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2017/TLST-KDTM ngày 23/11/2017 và văn bản đồng ý với Biên bản hòa giải thành ngày 30/01/2018 của anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị K, chị Nguyễn Thị M.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý với biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Bưu điện LM
Trụ sở: Số A, đường N, phường 1, TP. V, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang T- Giám đốc và ông Nguyễn Văn H- Phó trưởng Phòng Khách hàng- Ngân hàng TMCP Bưu điện LM chi nhánh Bắc Giang.
Địa chỉ: Số X, đường L, phường H, TP. B, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) MQ Bắc Giang
Địa chỉ: Số Z, đường N, phường H, TP. B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn H- Chức vụ: Giám đốc
Chỗ ở: Xóm H, xã H, huyện G, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn J, sinh năm 1970
+ Bà Hà Thị X, sinh năm 1970
+ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn G, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Giang.
+ Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Giang.
+ Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn M, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH MTV MQ Bắc Giang phải trả Ngân hàng TMCP Bưu điện LM số tiền tạm tính đến ngày 30/01/2018 là 588.850.245 đồng (trong đó nợ gốc là 453.000.000 đồng, nợ lãi là 135.850.245 đồng), các lần trả như sau:
- Ngày 25/3/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng.
- Ngày 25/7/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng.
- Ngày 25/9/2018 trả số tiền còn lại là 288.850.245 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 300.426/2014/HĐTD ngày 24/10/2014 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 06/KU-LPB-MINHQUANBG ngày 28/8/2015.
Trường hợp Công ty TNHH MTV MQ Bắc Giang vi phạm bất kỳ nội dung cam kết nào theo thỏa thuận trên đây thì Ngân hàng TMCP Bưu điện LM có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp Công ty TNHH MTV MQ Bắc Giang không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Bưu điện LM có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 23, địa chỉ thửa đất tại: Thôn G, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Giang. Đất đã được UBND huyện G, tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P729468 ngày 24/8/2004 cho hộ ông Nguyễn Văn H.
Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, người phải thi hành án tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số 300.426/2014/HĐTD ngày 24/10/2014 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 06/KU-LPB-MINHQUANBG ngày 28/8/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà người phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí:
+ Ngân hàng TMCP Bưu điện LM phải chịu 6.888.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 13.038.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06465 ngày 23/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận Ngân hàng TMCP Bưu điện LM đã thi hành xong án phí. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bưu điện LM số tiền 6.149.500 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
+ Công ty TNHH một thành viên MQ Bắc Giang do ông Hà Văn H đại diện phải chịu 6.888.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9-Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30- Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP B; - Chi cục THADS TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Chuyền |