vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Trụ sở: Số 25 T, phường P, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT giữa Ngân hàng TMCP Đ và công ty thép K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTML, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 302, Khoản 1 Điều 305, Điều 319, Điều 342, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 715 và Điều 716 Bộ luật dân sự 2005;

- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ vào Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 55/2017/TLST-KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Trụ sở: Số 25 T, phường P, quận H, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng N1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và bà Nguyễn Thị B – Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quyền số 953/2014/UQ-Đ ngày 27/8/2014 và Giấy ủy quyền số 14184/2017/UQ-Đ ngày 22/11/2017)

- Bị đơn:

Công ty TNHH K

Trụ sở: Số 109 ngõ 53 Đ1, phường Đ1, quận L, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Xuân H1 – Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị Thu T1 – Sinh năm: 1977

Địa chỉ: Phòng 1503 Tòa nhà 137A phố N2, phường N3, quận L, TP. Hà Nội.

+ Công ty TNHH thương mại và sản xuất công nghiệp A

Trụ sở ĐKKD: Số 109 ngõ 53 Đ1, phường Đ1, quận L, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Thu T1 – Giám đốc.

+ Bà Trần Thanh N4 – Sinh năm: 1982

+ Ông Trần Mạnh T2 – Sinh năm: 1971

+ Bà Trần Thị C – Sinh năm: 1950

+ Cháu Trần Minh A1 – Sinh năm: 2009

+ Cháu Trần Yến N4 – Sinh năm: 2005

Cùng địa chỉ: Số 41 ngách 236/31 Đ2, phường Đ3, quận H2, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định Công ty TNHH thép K còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến ngày 25/12/2017 là 1.953.787.943 đồng (Một tỷ chín trăm năm mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng); trong đó: Nợ gốc: 1.737.200.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 51.188.491 đồng và Nợ lãi quá hạn: 165.399.452 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán: Đến ngày 25/6/2018, Công ty TNHH thép K sẽ thanh toán dứt điểm khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Phân kỳ trả nợ như sau:

+Từ 25/01/2018 đến 25/5/2018 mỗi tháng thanh toán tối thiểu 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), hạch toán vào nợ gốc của khoản vay. Thanh toán vào ngày 25 hàng tháng.

+ Ngày 25/6/2018 thanh toán dứt điểm nợ gốc và lãi phát sinh còn lại.

2.3. Công ty TNHH thép K có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Đ số tiền lãi phát sinh trên nợ gốc chậm thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số: 1535000009/HÐHMTD ngày 16/12/2015 và các khế ước nhận nợ, tương ứng với thời gian chậm thanh toán, kể từ ngày 26/12/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ của Ngân hàng.

2.4. Nếu Công ty TNHH thép K vi phạm bất kì thời hạn thanh toán nào như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 76,7m2 đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 26.3, tờ bản đồ số 25, phường Đ3, quận H2, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 762836 do UBND quận H2, thành phố Hà Nội cấp ngày 28/12/2006, đăng ký sang tên cho bà Trần Thị Thu T1 và bà Trần Thanh N4 ngày 30/11/2009. (Hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 2766.2014/HĐTC ngày 15/12/2014 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi lần 1 số công chứng 3306.2015/HĐTC quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/12/2015 được công chứng tại Văn phòng Công chứng N5, TP. Hà Nội) để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2.5. Trường hợp tài sản thế chấp nêu trên bị xử lý để thu hồi nợ cho ngân hàng thì toàn bộ những người hiện đang sinh sống quản lý sử dụng tài sản thế chấp đều có nghĩa vụ bàn giao tài sản nhà đất để đảm bảo việc thu hồi nợ và thi hành án.

2.6. Trường hợp các tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH thép K phải tiếp tục thanh toán khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Đ cho đến khi hết nợ.

2.7. Án phí: Công ty TNHH thép K tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 35.307.000 đồng (Ba mươi năm triệu, ba trăm linh bảy nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 34.500.000 đồng (Ba mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006387 ngày 25/12/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ