- Tranh chấp gì? án kinh doanh thương mại — "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn D;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2018 /QĐST- KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày26tháng3năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/TLST- KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2014.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần V
Địa chỉ: Số 108 đường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện cho ngân hàng Thương mại cổ phần V: Bà Mạc Tạ Thị Tuyết Ng – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh N, địa chỉ: Số 4, đườngQ, phường Tr, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
(Theo Văn bản ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng số 543/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 29/05/2017).
*Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng thương mại N.
Địa chỉ: Số 193 phố M, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị Thúy V – Chức vụ: Giám đốc -
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Xuân Tr, sinh năm 1962 và bà Vũ Thị Thúy V, sinh năm 1968 , Đều trú tại địa chỉ: Số 1A, đường H, phường C, quận L, thành Phố Hải Phòng.
(Ông Trịnh Xuân Tr ủy quyền cho bà Vũ Thị Thúy V tham gia tố tụng theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23 tháng 3 năm 2018 tại Phòng công chứng H, thành phố Hải Phòng).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/.Xác định số tiền nợ gốccòn lại chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 1342.0017/HĐTD đã ký ngày 30/03/2013 của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại Nđối với Ngân hàng thương mại cổ phần V, tính đến ngày 22/3/2018 còn lại là:
Tổng số tiền nợ gốc chưa thanh toán còn lại là: 5.106.016.000đ;
- Tiền lãicủa 04 Giấy nhận nợ tạm tính đến ngày 22/3/2018 chưa thanh toán là: 5.677.980.010đ
Tổng số tiền nợ gốc, lãi chưa thanh toán là: 10.783.996.010đ.
2/. Công ty N và Ngân hàng thỏa thuận:
+ Chậm nhất đến ngày 31/3/2018 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2018 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 30/9/2018 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 31/12/2018 Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là: 4.456.016.000đ ( Bốn tỷ, bốn trăm năm sáu triệu, không trăm mười sáu nghìn đồng).
Trường hợp Công ty N thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thanh toán được 03 kỳ trả tiền gốc như đã thỏa thuận vào ngày 31/3/2018; 30/6/2018 và 30/9/2018 thì đại diện cho Ngân hàng cổ phần công thương Việt Nam, chi nhánh N sẽ trình Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam xem xét miễn toàn bộ số tiền lãi vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trường hợp nếu Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc còn lại theo hợp đồng tín dụng số 1342.0017/HĐTD ngày 30/03/2013 nhưđã cam kết nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Vđược quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật (Theo hợp đồng thế chấp tài sản do các bên ký ngày 15/04/2011, được Văn phòng công chứng Hải Phòng chứng thực ngày 18/04/2011, số công chứng 1711, quyển số 01/2011,TP/CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng Tài Nguyên và Môi trường quận N – Thành Phố Hải Phòng ngày 26/04/2011)để Ngân hàng thương mại cổ phần V thu hồi toàn bộ khoản tiền nợ gốc, lãi vay tính từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ tiền gốc, lãi. Trong trường hợp này Ngân hàng thương mại cổ phần V sẽ không xem xét miễn toàn bộ lãi vay đối với số tiền vay, vàCông ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng nêu trên thì Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu và tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong; trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp vượt quá số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng thì số tiền thừa sẽ được trả lại cho ông Trịnh Xuân Trvà bà Vũ Thị Thúy V.
- VÒ ¸n phÝ:
+ Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 59.391.998đồng.
+ Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam (do bà Mạc Tạ Thị Tuyết Ng, Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần V – Chi nhánh Nhị Chiểu, là người đại diện theo ủy quyền) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.000.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2011/11791 ngày 16/10/2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA Dân sự, huyện Kinh Môn; - Người có QL, NV liên quan - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Văn Nghĩa |