- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy H - Đỗ Thị Thanh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy H và chị Đỗ Thị Thanh M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu:
- Anh Trần Duy H - Sinh năm 1978 Nơi cư trú: Số nhà 39A/52, V, phường L, thành phố N, tỉnh N.
- Chị Đỗ Thị Thanh M (tên khác: Đỗ Thanh M) - Sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú: tổ 06, phường T, thành phố T, tỉnh T. Địa chỉ hiện nay: Số nhà 09, ngõ 229, đường N, tổ 9, phường P, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy H và chị Đỗ Thị Thanh M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Duy H và chị Đỗ Thị Thanh M có một con chung là Trần Thanh T, sinh ngày 25/5/2008. Ly hôn, chị M trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thanh T; anh H cấp dưỡng nuôi con T cùng chị H là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 01 năm 2018 đến khi con T đủ 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H, chị M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Anh Trần Duy H và chị Đỗ Thị Thanh M không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai và không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về lệ phí: Anh Trần Duy H và chị Đỗ Thị Thanh M mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. (Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H, chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006817 và 0006816 ngày 12/12/2017 sang thi hành lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hồng Sơn |