- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị H và Lê Văn T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Dƣơng Thị H, sinh năm 1982.
- Anh Lê Văn T, sinh năm 1979.
Đều cư trú tại: Số nhà 05/07, ngõ 175, đường B, tổ 4, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 24/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thườ ng xuyên xả y ra tranh cã i . Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay chị H và anh T xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Việc xin thuận tình ly hôn chị H và anh T đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc.
Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T có hai con chung là cháu Lê Dương H.A, sinh ngày 05/6/2007 và cháu Lê Dương H.A, sinh ngày 20/12/2013. Vợ chồng ly hôn chị H và anh T thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Dương H.A. Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Dương H.A. Anh T, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T không có tài sản chung, không vay nợ của ai tài sản gì, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Dương H.A, sinh ngày 05/6/2007. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Dương H.A, sinh ngày 20/12/2013. Anh T, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Lê Văn T, chị Dương Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị H và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền chị H và anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0007343 và biên lai số 0007344 đều đề ngày 28/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - UBND phường Kỳ Bá, TP Thái Bình (GCNKH số 18 quyển số 02 ngày 24/10/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨ M PHÁ N Chu Thị Tuyết |