vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA BÙI VĂN M VÀ NGUYỄN THỊ TUYẾT N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 488/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu :

Ông Bùi Văn M – Sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ 107, phường HHB, quận L, TP. Đ.

Bà Nguyễn Thị Tuyết N – Sinh năm 1997.

Địa chỉ: Tổ 16 phường HKB, quận L, TP. Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N về việc nuôi con chung như sau: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Bùi Nguyễn Văn P1 - Sinh ngày 28/5/2012 và Bùi Nguyễn Văn P2 - Sinh ngày 11/3/2015 cho đến khi 02 con chung đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng/02 con (mỗi con 2.000.000 đồng) cho đến khi 02 con chung đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2018 và vào ngày 25 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Văn M, bà Nguyễn Thị Tuyết N xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng ông Bùi Văn M, bà Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông M, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000828 ngày 11/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng. Ông M, bà N đã nộp đủ tiền lệ phí.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ