vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều thoả thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 07/7/2002 và Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 09/2/2004. Ly hôn chị Ng, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ng ly hôn Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;

́

́ Căn cứ Nghi ̣ q uyết số 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự lý số: 03/2018/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2018 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn, gồm những ngườ i

̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây: Người yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:

- Chị Trần Thi ̣ Ng, sinh năm 1981. HKTT: Thôn Y, xã G, huyê ̣n Th, tỉnh B. Hiê ̣n đang trú ta ̣i: Thôn 1, xã C, huyê ̣n C, tỉnh H.

- Anh Nguyễn Tuấn A , sinh năm 1980. Đi ̣a chỉ: Thôn Y, xã G, huyê ̣n Th, tỉnh B.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN

[1] Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ý đoàn tu ̣. [2] Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều thoả thuận tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giao hai con chung là Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 07/7/2002 và Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 09/2/2004 cho anh Tuấn A chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A xác nhâ ̣n vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lê ̣ phí: Chị Trần Thi ̣ Ng tự nguyện chịu toàn bộ tiền lê ̣ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 07/7/2002 và Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 09/2/2004. Ly hôn chị Ng, anh Tuấn A thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Tuấn A chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trần Thi ̣ Ng và anh Nguyễn Tuấn A xác nhâ ̣n vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lê ̣ phí Tòa á n: Chị Trần Thi ̣ Ng tự nguyện chịu 300.000 đồng lê ̣ phi ly

́ hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Ng đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lê ̣ phí tại biên lai số AA/2012/01464 ngày 16/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ