- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Triệu Thị D và bị đơn ông Võ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị D và ông Võ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2018/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Triệu Thị D
- Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Đội 1, thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Võ T
- Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Đội 1, thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị D và ông Võ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao các con chung Võ Triệu D, sinh ngày 08/09/2000 và Võ Triệu B, sinh ngày 11/01/2014 cho bà Triệu Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Võ T tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Triệu Thị D không yêu cầu. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Cả nguyên đơn và bị đơn đều xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn đều khai không có. Về án phí: Bà Triệu Thị D và ông Võ T thỏa thuận để bà Triệu Thị D nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật với số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006491 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho bà Triệu Thị D 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Nam; - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |