vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 29/6/2005 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Nguyễn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng kể từ khi Quyết định c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi H - Nguyễn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1978; trú tại: Số 29 đường T, tổ 01, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P-Luật sư của Văn phòng Luật sư H thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1974; trú tại: Số 29 đường T, tổ 01, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng B; địa chỉ: Tháp B, 35 H, Hoàn K, Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Đức T; trú tại: Khu đô thị T, Hà Nội là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Tổng giám đốc B).

Ông Nguyễn Ngọc T; trú tại: Lô H28, đường số 8, Khu A, phường An Đ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc B -Chi nhánh P) (Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2016).

Bà Võ Thị Thu S là người đại diện theo ủy quyền lại của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc B-Chi nhánh P -Phòng giao dịch B) (Văn bản ủy quyền ngày 01/12/2017).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 29/6/2005 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Nguyễn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh A đến tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn C không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con có định kỳ thì anh C phải chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung như sau:

- Về tài sản chung:

+ Giao cho anh Nguyễn C được quyền sử dụng đất tại thửa đất số 95-1, tờ bản đồ số 5, diện tích 96,4 m2 và 01 ngôi nhà cấp ba gắn liền với đất, tại: Tổ 02, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã được Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 878870 ngày 16/01/2014; được quyền sở hữu các tài sản sau: 01 bộ bàn ghế gỗ Cẩm Lai, 01 tủ thờ gỗ Cẩm Lai, 01 tượng Di Lặc bằng gỗ, 01 tượng Ông Cóc, 02 ti vi hiệu Samsung, 03 giường gỗ, 01 tủ lạnh hiệu Panasonic, 01 máy giặc hiệu Sanyo, 03 tấm tranh gỗ Nhu Hương, 01 bộ tượng Bát Tiên bằng đồng, 01 xe ô tô hiệu Toyota Fortune mang biển kiểm soát 75A-107.96.

Tổng giá trị tài sản mà anh Nguyễn C được chia là 3.317.097.501 đồng. Hiện những tài sản nêu trên anh Nguyễn C đang quản lý.

+ Giao cho chị Lê Thị H được quyền sở hữu xe mô tô hiệu Honda SH Mode mang biển kiểm soát 75H1-403.29. Giá trị tài sản mà chị H được nhận là 45.000.000 đồng. Hiện chị H đang quản lý chiếc xe mô tô này.

- Nghĩa vụ tài sản chung:

Anh Nguyễn C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thông qua Chi nhánh P-Phòng giao dịch B căn cứ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/4538641/HĐTD ngày 30/6/2017 và Hợp đồng tín dụng số 02/2017/4538641/HĐTD ngày 28/8/2017. Tổng số tiền phải trả cho Ngân hàng đến ngày 04/01/2018 là 2.072.657.501 đồng.

Chị Lê Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Nguyễn C số tiền 211.000.000 đồng là khoản tiền anh C đã trả cho các chủ nợ trong quá trình làm ăn, kinh doanh.

Sau khi đối trừ nghĩa vụ về tài sản chung, anh Nguyễn C phải hoàn trả cho chị Lê Thị H số tiền chênh lệch do nhận phần tài sản chung có giá trị nhiều hơn là 388.720.000 đồng. Chị H đã nhận đủ số tiền này.

Anh Nguyễn C có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

2.3 Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/000348 ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch án phí sơ thẩm là 150.000 đồng.

Anh Nguyễn C phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ