vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D cùng công nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 429/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ 18, Khu vực 6A, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Tổ 18, Khu vực 6A, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D cùng công nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nhưng chị Q và anh D tự nguyện thỏa thuận chị Q chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/003090 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Q 150.000 đồng tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ