- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 và anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984. Đăng ký thường trú: Ấp A, xã H, huyện C, thành phố Cần Thơ. Tạm trú: Khu vực A, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988. Đăng ký thường trú: Ấp A, xã H, huyện C, thành phố Cần Thơ. Tạm trú: Khu vực A, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 và anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Anh K (nam), sinh ngày 24/01/2009 cho anh Đ nuôi dưỡng đến trưởng thành; Giao cháu Phạm Thu N (nữ), sinh ngày 14/8/2014 cho chị L nuôi dưỡng đến trưởng thành. Chị L và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị L và anh Đ thống nhất tự thỏa thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Chị L và anh Đ cùng thừa nhận không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 001419 ngày 02/10/2017, chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - Ủy ban nhân dân xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |