vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990.

Ngân hàng C Việt Nam. Trụ sở chính: phường L, quận M, thành phố N. Trụ sở phòng giao dịch: đường 3/2, khu phố T, thị trấn H, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp cho Ngân hàng: ông Lê Văn T – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện H. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 1401/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƢNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƢNG, TỈNH LONG AN Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Nhung. Các hội thẩm nhân nhân: 1. Ông Võ Viết Vinh. 2. Bà Đặng Thị Thu Vui. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng C Việt Nam. Trụ sở chính: phường L, quận M, thành phố N. Trụ sở phòng giao dịch: đường 3/2, khu phố T, thị trấn H, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp cho Ngân hàng: ông Lê Văn T – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện H. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 1401/QĐ-NHCS ngày 16/4/2012 của Tổng giám đốc ngân hàng C Việt Nam). 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thanh H, sinh ngày 23/12/2007, giới tính: nam và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 30/01/2010, giới tính: nữ.

- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T thống nhất chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T thống nhất có nợ Ngân hàng C Việt Nam – Phòng giao dịch huyện H số tiền 13.800.000 đồng và lãi suất phát sinh. Do Ngân hàng C Việt Nam không yêu cầu khởi kiện nên không đề cập đến.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004048 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ