- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn P Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân H, bà Phạm Thị Kim Q. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Như T, sinh năm 1946. Nơi ĐKHKTT: Xóm 12, xã N, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Nơi cư trú: Xóm M, xã K, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm 12, xã N, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Như T và bà Đinh Thị L.
- Về nuôi con chung: Ông Trần Như T và bà Đinh Thị L không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Như T và bà Đinh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Như T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003533 ngày 05/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, ông T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Nam Đàn - Chi cục THADS huyện Nam Đàn - UBND xã N, Nam Đàn. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Phú |