vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T với chị Trần Thị Th"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 02 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 486/2017/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T,

sinh năm 1962.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Chị Trần Thị Th,

sinh năm 1960.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng M

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch hội đồng thành viên.

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng M – chi nhánh huyện H.

Địa chỉ: Số 9B, khóm 5, thị trấn H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Do ông Nguyễn Nhựt B, chức vụ: Giám đốc chi nhánh làm đại diện. Theo quyết định số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng M“Về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Nhựt B là ông Lê Văn T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch L.

Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/12/2017).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh T và chị Th có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 01/01/1980, Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 10/02/1982 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 10/8/1985. Hiện các con đã trưởng thành nên anh T và chị Th không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

-Về tài sản chung: Anh T và chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

-Về nợ chung: Nợ Ngân hàng M – Chi nhánh huyện H – Phòng giao dịch L số tiền nợ gốc là 40.000.000đồng đến ngày 27/03/2019 mới đến hạn thanh toán. Anh T và chị Th không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết đối với nợ Ngân hàng.

* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng M có anh Lê Văn T đại diện theo ủy quyền không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết đối với số tiền vay gốc là 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng) giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th với Ngân hàng M – Chi nhánh huyện H – Phòng giao dịch L theo hợp đồng tín dụng số 7304-LAV-2017005742 ngày 27/09/2017. Khi nào Ngân hàng yêu cầu anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Th thanh toán nợ sẽ khởi kiện bằng vụ kiện khác.

-Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001134 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, anh T đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày tháng nêu trên.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ