- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L xin ly hôn ông Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2018 giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về “Hôn nhân và gia đình”; Xét thấy, Bị đơn là ông Nguyễn Xuân T đã chết mà quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Xuân T không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1958; đã chết ngày 21/01/2018; Cùng trú tại: Thôn H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Án phí: Sung quỹ nhà nước 300.000đ tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai số 0001195 ngày 04/01/2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKS và THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Phong |