vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Y – sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ 1, khu 1, phường H, TP.H, tỉnh Quảng Ninh Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn T- sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, TP. Hà Nội. (Theo giấy ủy quyền ngày 10/8/2017). Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L – sinh năm 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------000--------
Số: 03/2018/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/TLST-DS ngày 03/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Y – sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ 1, khu 1, phường H, TP.H, tỉnh Quảng Ninh Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn T- sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, TP. Hà Nội. (Theo giấy ủy quyền ngày 10/8/2017).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L – sinh năm 1962

và bà Nguyễn Thị L1 – sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: SN 62, tổ 2, khu 6, phường Y, TP.H, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Đức L và bà Nguyễn Thị L1 phải trả cho bà Dương Thị Y tổng số tiền tính đến ngày 10/8/2017 là: 286.500.000đ (Hai trăm tám mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Nợ lãi là: 36.500.000đ (Ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

Về án phí: Bị đơn phải chịu số tiền án phí của vụ án là 3.581.250 đồng (Ba triệu năm trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng); Nguyên đơn tự nguyện chịu số tiền án phí của vụ án là 3.581.250 đồng (Ba triệu năm trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng); Trả lại nguyên đơn số tiền chênh lệch: 3.581.250 đồng (Ba triệu năm trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0001474 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ