vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 241/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”giữa:

Nguyên đơn: 1/ Nguyễn Thanh B, sinh năm 1967 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh B tranh chấp với Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 241/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 03/2018/QĐST - DS
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 241/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”;

Xét thấy: Ngày 12/01/2018 nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Cẩm H, Nguyễn Thị Cẩm V có văn bản tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện gửi Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 241/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”giữa:

- Nguyên đơn:

1/ Nguyễn Thanh B, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số 23/18, đường Đ, phường 13, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Nguyễn Văn L1, sinh năm 1963

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

3/ Nguyễn Thị Cẩm H, sinh 1966.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn N, huyện M, tỉnh Bến tre.

4/ Nguyễn Thị Cẩm V, sinh 1971.

Địa chỉ: Số 23/18, đường Đ, phường 13, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Nguyễn Thanh L2, sinh năm 1965

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Võ Thị Kim D, sinh 1964;

2/ Nguyễn Tấn Đ1, sinh 1991;

3/ Nguyễn Tấn Đ2, sinh 1994.

Cùng địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

4/ Nguyễn Lam s, sinh 1962.

Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

5/ Ủy ban nhân dân huyện M.

Đại diện theo pháp luật ông Võ Văn U – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện M

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

2.2. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm V số tiền tạm ứng án phí 20.536.500 đồng mà bà V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013083 ngày 13/11/2017; Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm H số tiền tạm ứng án phí 20.536.500 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013084 ngày 13/11/2017; Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh B số tiền tạm ứng án phí 22.786.500 đồng mà ông B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013082 ngày 13/11/2017; Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L1 số tiền tạm ứng án phí 20.536.500 đồng mà ông L1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013085 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ