vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 25/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lưu Văn M. * Bị đơn: Bà Hoàng Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSBắc Kạn, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 157, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện C vắng mặt tại phiên hòa giải tuy nhiên đã có văn bản số: 1474/UBND-TNMT ngày 25/10/2018 với nội dung nhất trí với những nội dung các đương sự đã thỏa thuận theo biên bản hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lưu Văn M.

* Bị đơn: Bà Hoàng Thị N.

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Hà Văn Tạ - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Kạn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Vi Thị N

- Anh Lưu Văn T

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn: Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Đức Trung T1 – Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Gia đình ông Lưu Văn M ( Gồm ông M, bà Vi Thị N, anh Lưu Văn T) được quyền sử dụng phần diện tích đất tranh chấp 7388m2 được giới hạn bởi các điểm: 33-22-5-23-24-25-8-9-10-26-28-16-17-18-30-31-32-33 và phần diện tích 176m2 được giới hạn bởi các điểm 16-29-18-17-16 thuộc thửa đất số 403, tờ bản đồ số 2 đã được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số AK093182 ngày 12/11/2008 cho bà N (Theo sơ đồ xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/10/2018 của Tòa án có sơ đồ kèm theo) và gia đình ông M sẽ không yêu cầu bà N bồi thường số cây bà N đã chặt của ông M. Tọa độ các điểm như sau:

Tọa độ

X

Y

Điểm

5

409722

2445985

8

409721

2440039

9

409711

2440058

10

409705

2440083

16

409655

2446053

17

409661

2446038

18

409667

2446017

22

409741

2445930

23

409714

2446003

24

409715

2446008

25

409716

2446029

26

409701

2446088

28

409662

2446059

29

409648

2446047

30

409682

2445993

31

409669

2445980

32

409661

2445970

33

409752

2445904

- Nguyên đơn, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vi Thị N, anh Lưu Văn T không yêu cầu hủy GCNQSDĐ số: AK093182 ngày 12/11/2008 cấp cho bà Hoàng Thị N, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn điều chỉnh GCNQSDĐ trên theo như thỏa thuận giữa các bên đương sự.

- Nguyên đơn Lưu Văn M, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vi Thị N, anh Lưu Văn T nhất trí hỗ trợ bà Hoàng Thị N số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng).

- Nguyên đơn Lưu Văn M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là: 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) xác định ông M đã nộp đủ.

- Nguyên đơn Lưu Văn M tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông M đã nộp theo biên lai thu số: 02503 ngày 13/6/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Kạn. Ông M được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ