- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2017/TLST - DS ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: Đường H, phường L, Quận Đ, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy Liên, sinh năm 1984 và ông Ngô Văn Phong, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 16A/119 Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng (theo giấy uỷ quyền số 2193/2017/UQ-CT ngày 21/9/2017 của ông Lê Hiền Thảo – Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý - Trung tâm thu hồi nợ - Khối quản trị rủi ro - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng);
- Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 197X, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ V, Quận N, Hải Phòng; chỗ ở: Đường T, phường K, Quận L, Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo Hợp đồng tín dụng số: 20131022-133037-0006 ngày 17/10/2013, tính đến ngày 24/8/2017 anh Phạm Tiến D còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền là 78.263.000đ ( bảy mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng); trong đó nợ gốc là 58.031.893(năm mươi tám triệu, không trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi ba đồng); nợ lãi là 20.231.107đ ( hai mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bảy đồng).
2. Về phương thức thanh toán:
Anh Phạm Tiến D cam kết hàng tháng sẽ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Vsố tiền là 2.000.000đ vào ngày 28 hàng tháng bắt đầu từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc.
Ngân hàng Thương mại cổ phần V miễn cho anh D số tiền nợ lãi là 20.231.107đ (hai mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bảy đồng).
Trong trường hợp anh D không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết thì anh D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền còn nợ là 78.263.000đ ( bảy mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng); trong đó nợ gốc là 58.031.893(năm mươi tám triệu, không trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi ba đồng); nợ lãi là 20.231.107đ ( hai mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt nghìn một trăm linh bảy đồng) và số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc từ sau ngày 24/8/2017 theo Hợp đồng tín dụng số: 20131022-133037-0006 ngày 17/10/2013.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc từ ngày 24/8/2017 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Anh D nhận nộp 1.956.575 đ (Một triệu, chín trăm mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.913.000 đ (ba triệu, chín trăm mươi ba nghìn đồng) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004387 ngày 30 tháng 10 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND (Quận, thành phố HP); - Chi cục THADS Quận Lê Chân; - TAND thành phố Hải Phòng; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thường |