vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ngân hàng V và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 03/2018/QĐST-DS. D, ngày 13 tháng 4 năm 2018

Số: 03/2018/QĐST-DS. D, ngày 13 tháng 4 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M QUẬN D Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THO THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 v việc các đương sự thoả thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST-DS, ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng V. Người đại diện theo ủy quy n: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, Quận H, thành phố Hải Phòng, theo văn bản ủy quy n số 233, ngày 23/3/2017. Bị đơn: Ông Bùi Xuân Hoàng L, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Số 15 Phạm Bá T, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng. Trú tại: Phú Hải 3, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Tính đến ngày 05/4/2018, anh Bùi Xuân Hoàng L còn nợ ngân hàng TMCP V số ti n là 91.650.000 đồng. Trong đó, Nợ gốc là 67.169.602 đồng và nợ lãi là 24.480.398 đồng. 2. Ngân hàng V và anh Bùi Xuân Hoàng L thỏa thuận v phương án trả nợ như sau: Anh Bùi Xuân Hoàng L có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng V toàn bộ số ti n nợ gốc 67.169.602 đồng vào ngày 05/5/2018 (trả một lần). Khi anh L thực hiện đúng cam kết nêu trên, ngân hàng sẽ miễn cho anh L toàn bộ số ti n nợ lãi 24.480.398 đồng và các khoản lãi phát sinh khác.

Trường hợp anh L không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì anh L phải trả cho ngân hàng toàn bộ số ti n 91.650.000 đồng (nợ gốc 67.169.602 đồng và nợ lãi là 24.480.398 đồng) và khoản ti n lãi phát sinh đối với số ti n nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chưa thanh toán. 2. 3. V án phí: Anh L thỏa thuận tự nguyện nộp toàn bộ ti n án phí làm tròn là 2.291.000 (Hai triệu hai trăm chín mư i mốt nghìn) đồng Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng TMCP V số ti n tạm ứng án phí đã nộp là 2.290.000 (Hai triệu hai trăm chín mư i nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 5844 ngày 11 tháng 10 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ