- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | Trạm Tấu, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 147, Điều, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST - DS ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ T, phường T, thị xã N, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu I, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Phạm Thị Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hà Thị T số tiền là 35.000.000 (ba mươi lăm triệu) đồng. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà L không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bà L phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án. 2.2 Về án phí:
- Bà Hà Thị T nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 875.000 (tám trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.000.000 (một triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2013/03565 ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái. Bà T được hoàn trả số tiền án phí chênh lệch là 125.000 (một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
- Bà Phạm Thị Thanh L không phải chịu án phí dân sư sơ thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trạm Tấu; - THADS huyện Trạm Tấu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Lên |