vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 30/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ng n h ng Chính sách xã hội V; Địa chỉ trụ sở: Số 169, phố L, phường H, quận H, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Chính sách xã hội V - Cao Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSMỹ Tú, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n h ng Chính sách xã hội V;

Địa chỉ trụ sở: Số 169, phố L, phường H, quận H, Tp. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm V - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Sóc Trăng; trú tại số 11, Đường số 9, Khu dân cư T, Tp. S, tỉnh Sóc Trăng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09 tháng 6 năm 2015).

- Bị đơn: Ông Cao Văn H;

Địa chỉ cư trú: Số 09, ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị Kim T; địa chỉ cư trú: Số 09, ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 01 năm 2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Cao Văn H đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội V (do Phòng giao dịch huyện M, tỉnh Sóc Trăng đại diện nhận):

- Tiền vốn: 16.700.000 đồng;

- Tiền lãi (tính đến ngày 22 tháng 01 năm 2018): 4.529.988 đồng;

- Tổng cộng: 21.229.988 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám đồng).

Thời gian trả nợ như sau:

- Lần 1: Vào ngày 10 tháng 4 năm 2018 trả tiền vốn 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 22 tháng 01 năm 2018 là 4.529.988 đồng (Bốn triệu năm trăm hai mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Lần 2: Vào ngày 10 tháng 6 năm 2018 trả tiền vốn 12.700.000 đồng (Mười hai triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết, là dứt điểm.

Địa điểm trả nợ: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Trường hợp khi đến kỳ hạn trả tiền nêu trên mà ông Cao Văn H không thực hiên đúng như cam kết thì Ngân hàng Chính sách xã hội V có quyền yêu cầu ông Cao Văn H thực hiện nghĩa vụ trả nợ một lần bao gồm tiền vốn và tiền lãi phát sinh.

2.3. Về án phí:

- Ông Cao Văn H đồng ý chịu 530.749 đồng (Năm trăm ba mươi nghìn bảy trăm bốn mươi chín đồng) án phí dân sự sơ th m.

- Ngân hàng Chính sách xã hội V không phải chịu án phí dân sự sơ th m và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 526.245 đồng (Năm trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi lăm đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007327 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ