vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Tuyên án 15/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ca Thị D - Sinh năm 1963 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Mỹ Quý Đ, huyện C, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1966 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Mỹ Quý Đ, huyện C, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ca Thị Dìa - Nguyễn Thị Tám"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSĐức Huệ, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ca Thị D - Sinh năm 1963 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Mỹ Quý Đ, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1966 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Mỹ Quý Đ, huyện C, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Tấn C - Sinh năm 1967 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Mỹ Quý Đ, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Ca Thị D 86.800.000 đồng, (tám mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng). Trong đó 70.000.000 đồng tiền gốc và 16.800.000 đồng tiền lãi.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện về số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) tiền lãi của bà Ca Thị Dìa đối với bà Nguyễn Thị T.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T và bà Ca Thị D mỗi người phải chịu 1.085.000 đồng (Một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Ca Thị D đã nộp 3.170.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008195 ngày 02/02/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Huệ. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà D đã nộp. Trả lại cho bà D 2.085.000 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ