vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: - Ông Lê Văn N, sinh năm: 1947 Địa chỉ: Tổ 47, ấp 4, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nương-Thắm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: - Ông Lê Văn N, sinh năm: 1947

Địa chỉ: Tổ 47, ấp 4, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

*Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1971

Địa chỉ: tổ 3, Kp TL, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Lê Văn N và bị đơn Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận:

Về số nợ: Bà Th còn nợ của ông N là: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Về phương thức trả nợ: Bà Th có nghĩa vụ trả số nợ nói trên cho ông N làm 02 đợt, đợi 01 vào ngày 01/6/2018 trả 20.000.000 đồng, đợt 2 vào ngày 31/12/2018 trả 20.000.000 đồng. Trường hợp bà Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất kỳ đợt nào thì ông N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành 01 lần toàn bộ số tiền còn nợ chưa thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm: là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Th nộp. Hoàn trả lại cho ông Lê Văn N 1.294.000 đồng (Một triệu hai trăm chin mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024420 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ