- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản giữa Nguyên đơn: Bà Dương Thị H và Bị đơ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | Đạ Huoai, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 288, 357, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị H – sinh năm: 1961
Trú tại: Số A – đường T – tổ dân phố C – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Th – sinh năm: 1963
Và bà Nguyễn Thị Thu Th – sinh năm: 1966
Cùng trú tại: Số B – đường T – tổ dân phố C – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị Thu Th phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Dương Thị H số tiền gốc đã vay là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) và 18,5 chỉ vàng 9999 (mười tám phẩy năm chỉ vàng, loại vàng bốn số chín), trong đó ông Nguyễn Minh Th phải có trách nhiệm trả cho bà Dương Thị H số tiền là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và 9,25 chỉ vàng 9999 (chín phẩy hai mươi lăm chỉ vàng, loại vàng bốn số chín), bà Nguyễn Thị Thanh Th phải có trách nhiệm trả cho bà Dương Thị H số tiền là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và 9,25 chỉ vàng 9999 (chín phẩy hai mươi lăm chỉ vàng, loại vàng bốn số chín).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị Thanh Th phải có trách nhiệm liên đới nộp 3.442.750đ (Ba triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, trong đó ông Nguyễn Minh Th có trách nhiệm trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.721.375đ (Một triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) và bà Nguyễn Thị Thanh Th có trách nhiệm trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.721.375đ (Một triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).
Bà Dương Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Dương Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.391.875đ (Ba triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007619 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đạ Huoai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Xuân Trường |