- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƢỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | A Lưới, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Tuyết M, sinh năm 1961; địa chỉ: Thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền nợ và phương thức trả nợ: Chị Trương Thị Tuyết M thừa nhận có vay của chị Lê Thị Kim Q số tiền còn nợ gốc đến thời điểm hiện tại là 10.000.000đ (Mười triệu đồng); tiền lãi tính trên số tiền còn nợ gốc tính từ tháng 11-2015 đến tháng 12-2017, thỏa thuận theo lãi suất 1,125%/tháng là 2.812.500đ (Hai triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến ngày 30-4-2018 chị M phải trả cho chị Q ½ số tiền nợ gốc và lãi (5.000.000đ nợ gốc; 1.406.250đ nợ lãi); đến ngày 30-5-2018 chị M phải trả cho chị Q ½ số tiền nợ gốc và lãi còn lại (5.000.000đ nợ gốc; 1.406.250đ nợ lãi). Kể từ ngày 31-5-2018, nếu chị M không trả hoặc trả không đầy đủ thì chị Q có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và chị M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận là 10%/năm của số tiền còn phải trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Chị Trương Thị Tuyết M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 320.313đ, làm tròn số thành 320.000đ (Ba trăm hai mươi nghìn đồng).
Chị Lê Thị Kim Q không phải chịu án phí; được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 438.000đ (Bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/004144 ngày 16-01-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Nhàn |