- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG.CÔNG TY GIÓ BIỂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | H, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 04/2018/TLST-KDTM ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B L V
Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109 TĐ, phường C, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H - Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động, Ngân hàng TMCP BĐ L V - chi nhánh Thanh Hóa.
Địa chỉ: số 33 Tr, phường Đ, thành phố Thanh Hóa.
Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân G B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Giám đốc
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Cao Văn Th - Bà Nguyễn Thị y
Địa chỉ: Thôn T, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tổng số nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B đi l V và ông Nguyễn Văn L thống nhất xác định: Tổng số tiền nợ mà Doanh nghiệp tư nhân G còn nợ Ngân hàng TMCP Đ L V – Chi nhánh Thanh Hóa theo phụ lục hợp đồng tín dụng ngày 13/8/2014 (Kèm theo Hợp đồng tín dụng số 42012/107/KHDN/HĐHMTD và các khế ước nhận nợ từ 42012/107/KU-12 đến 42012/107/KU-13) (mục đích vay: kinh doanh chế biến thủy hải sản) tạm tính đến ngày 06/9/2018 là 285.488.261đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 181.280.000 đ (Một trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 83.329.312đ; lãi quá hạn 20.878.949đ.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên thửa đất số 188, tờ bản đồ số 19 (E – 48 – 08 – 237 – f) nay là thửa số 170, tờ bản đồ số 60, bản đồ đo đạc xã Hoằng Phụ, tại thôn Tân Xuân, xã Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa; diện tích = 2208m2 ; nhà 01 tầng diện tích sàn 80m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AG 208641 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp ngày 06/10/2006, số vào sổ H 01302 đứng tên ông Cao Văn Th và bà Nguyễn Thị y.
- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP đ L V là bà H và đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp G là ông L thống nhất thỏa thuận:
Về nợ gốc: Doanh nghiệp G sẽ trả toàn bộ nợ gốc là 181.280.000 đ (Một trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) trong vòng 06 tháng, mỗi tháng sẽ trả 30.000.000 đ (ba mươi triệu đồng ), kỳ đầu tiên bắt đầu từ tháng 9/2018, kỳ cuối cùng là tháng 02/2019 sẽ trả 31.280.000 đồng tiền gốc còn lại.
Về nợ lãi: DN tư nhân G sẽ tiếp tục chia đều toàn bộ số tiền lãi gồm lãi trong hạn là 83.329.312đ; lãi quá hạn 20.878.949đ và trả trong vòng 06 tháng tiếp theo sau khi trả xong tiền nợ gốc, kể từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019, trả theo từng tháng. (Nếu Ngân hàng cho Doanh nghiệp G một phần lãi, sẽ trừ đi số lãi đã cho để trả số tiền lãi còn lại).
Hạn cuối cùng của mỗi kỳ là ngày 30 hàng tháng.
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân G phải trả nợ cho Ngân hàng đ L V cả gốc và lãi trong vòng 12 tháng kể từ tháng 9/2018; trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, doanh nghiệp tư nhân Gió Biển vẫn phải chịu lãi suất tương ứng với phần nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Bà Lê Thị Hồng và ông Nguyễn Văn L thống nhất thỏa thuận: Nếu Doanh nghiệp tư nhân G mà đại diện là ông Nguyễn Văn L vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền buộc doanh nghiệp tư nhân G phải trả toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ L V - chi nhánh Thanh Hóa.
Đến thời hạn thanh toán theo cam kết trả nợ trên, Ngân hàng TMCP đ L V có đơn yêu cầu thi hành án, doanh nghiệp tư nhân G vi phạm phương thức và thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, Ngân hàng TMCP đ L V có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 BLTTDS, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Doanh nghiệp tư nhân Gió Biển phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.100.000 đồng (Bảy triệu một trăm nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí là 6.909.000 đồng (Sáu triệu chín trăm linh chín nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002731 ngày 30/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.H; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |