vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở: Số 2, Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợ đồng tín dụng và thế chấp tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2018/QĐST-DSChơn Thành, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2017/TLST- DS ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở: Số 2, Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn :

Ông Trịnh Ngọc Kh: là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A)

Ông Nguyễn Văn Th: là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giám đốc Ngân hàng A chi nhánh huyện C) (Theo Quyết định số: 510/QĐ HĐTV – PC ngày 19/6/2014)

Ông Lê Thanh L: là người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn (Phó giám đốc Ngân hàng A Chi nhánh huyện C) (Theo giấy ủy quyền số: 02/UQ – NHCT ngày 03/01/2017 và số 02/NHNo-KD ngày 02/01/2018).

Bị đơn: Chị Phạm Quang Hải M, sinh năm 1996 ; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp H, thị trấn Ch, huyện C, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Phạm Quang Hải M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 113.300.000 đồng (Một trăm mười ba triệu ba trăm ngàn đồng) vào ngày 20/3/2018. Trong đó, nợ gốc 100.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 18/01/2018 là 13.300.000 đồng.

Chị Phạm Quang Hải M phải tiếp tục trả cho Ngân hàng A số tiền lãi theo mức lãi 13.5%/ năm, trên số nợ gốc 20.000.000 đồng, kể từ ngày 19/01/2018 cho đến khi chị M trả hết số tiền nợ gốc này và số tiền lãi theo mức lãi 9%/ năm, trên số nợ gốc 80.000.000 đồng, kể từ ngày 19/01/2018 cho đến ngày 19/08/2018, từ sau ngày 20/8/2018, trường hợp chị M không trả hết nợ cho Ngân hàng thì chị M có nghĩa vụ trả lãi cho Ngân hàng số tiền lãi với mức lãi 13.5%/ năm, trên số nợ gốc 80.000.000 đồng, kể từ ngày 20/8/2018 cho đến khi chị M trả hết nợ gốc (80.000.000 đồng) nói trên cho Ngân hàng.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp chị Phạm Quang Hải M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, Ngân hàng A có quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là thửa đất có diện tích 113.4 m2, tọa lạc tại ấp H, thị trấn Ch, huyện C, tỉnh Bình Phước; thửa đất số 596, tờ bản đồ số 27; đất đã được Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CA 614487, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H – 05725, cấp ngày 20/7/2015, người sử dụng đất bà Phạm Quang Hải M và các tài sản gắn liền với đất.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Quang Hải M phải chịu số tiền án phí 2.832.500 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 2.699. 375 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0008816, quyển số: 000177, ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ