- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chap quyen su dung dat"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST- DS | Kim Động, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán: Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thăng;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quang Nguyên và bà Ngô Thị Lai.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi¶m, nộp, quản lý và sử dụng án phÝ vµ lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2017/TLST - DS ngày 02/10/2017 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất( Mốc giới).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T - sinh năm 1950.
+ Bị đơn: Ông Vũ Văn D - sinh năm 1945.
+ Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị U - Sinh năm 1947.
Người đại diện theo ủy quyền của bà U: Ông Nguyễn Xuân T - sinh năm 1950 (Nguyên đơn).
+ Bà Ngô Thị Y - Sinh năm 1950.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Y: Ông Vũ Văn D - sinh năm 1945(Bị đơn).
Đều trú tại: Thôn D, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Ông Nguyễn Xuân T và ông Vũ Văn D cùng thống nhất và xác định: Diện tích đất hộ gia đình ông T hiện tại là 397,2 m2 như trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013 và diện tích đất của hộ gia đình ông Vũ Văn D là 223m2 như trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013 là đúng. Ông T và ông D đồng thời cũng xác định và thống nhất việc hộ gia đình ông D có xây công trình và tường dào lấn sang phần diện tích đất của hộ gia đình ông T cụ thể như sau: Hộ gia đình ông D xây tường dào lấn sang phần diện tích đất của hộ gia đình ông T là 1,9m2 (hình ABCD) và xây công trình phụ(Nhà tắm có bể nước nằm trên) lấn sang là 0,84m2(hình EFGH). Tổng cộng diện tích hộ gia đình ông D xây lấn sang đất của hộ gia đình ông T là 2,74m2 như trong Biên bản thẩm định tại chỗ lập ngày 05/02/2018 là chính xác.
+ Ông Nguyễn Xuân T và ông Vũ Văn D cùng nhau thông nhất thỏa thuận: Ông T nhất trí để ông D tự tháo dỡ các công trình đã lấn sang phần đất của hộ gia đình ông T là hình ABCD và hình EFGH, trong thời hạn 30 kể từ ngày 27/4/2018. Nếu hết thời hạn 30 ngày, ông D không tháo dỡ theo thỏa thuận thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Kim Động thi hành quyết định theo quy định và ông D sẽ phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tháo dỡ các công trình mà hộ gia đình ông D đã xây dựng lấn sang đất của hộ gia đình ông T. (Có sơ đồ kèm theo).
+ Về án phí: Ông Vũ Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Xuân T 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo Biên lai thu số 007227 ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thăng |