- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — ""Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST- DS | Bố Trạch, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ th m thụ lý 04/2018/TLST- DS, ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc Tranh ch p quyền s dụng đ t và tài sản trên đ t”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: ng Trương Quốc G, sinh năm 1939 và bà Trần Thị H, sinh năm 1941; Đều trú tại: Thôn A xã Đ huyện B tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: ng Phạm Ng c M sinh năm 1950; Trú tại: Thôn Th xã Đ, huyện B tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1960; Trú tại: Thôn Th xã Đ huyện B tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn: ng Phạm Ng c M sinh năm 1950 và Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1960; Trú tại: Thôn Th xã Đ huyện B tỉnh Quảng Bình hoàn toàn thừa nhận nguồn gốc đ t nội dung việc nhận chuyển nhượng quyền s dụng đ t giữa vợ chồng ông và vợ chồng ông G bà H. Hiện nay ông G bà H có sự tranh ch p về diện t ch đ t và quán xây dựng qua xem x t th m định tại chổ của Toà án và các cơ quan có th m quyền liên quan t t cả các đương sự nh t tr với kết quả xem x t th m định tại chổ và ký vào biên bản trên cơ s đó ông M bà T nh t tr thoả thuận trả lại diện t ch đ t đã l n chiếm và tự tháo d diện t ch quán xây dựng l n chiếm như đã mô tả tại biên bản xem x t th m định tại chổ và sơ đồ ranh giới th a đ t k m theo cho ông G bà H cụ thể:
+ Diện t ch đ t l n chiếm 28 3m2 được xác định các hướng tứ cận theo đ t của ông M bà T:
- Ph a B c giáp đường giao thông với k ch thước 1 9m t nh từ m p ngoài vượt quá hàng rào ông G bà H đã xây dựng đến vệ c Từ vị tr 1 đến vị tr 2 .
- Ph a Tây đ t ông M bà T (ph a Đông đ t ông G bà H) có k ch thước 15 77m t nh từ mốc vệ c đã xác định trên k o dài về hướng Nam Từ vị tr 2 đến vị tr 3).
- Từ điểm cuối của cạnh ph a Tây đ t ông M bà T Ph a Đông đ t ông G, bà H k o sang hướng Tây với chiều dài quy định là 2m điểm này có hàng rào ông G bà H xây dựng vượt quá chiều dài 2m quy định là 10cm) Từ vị tr 3 đến vị tr 4 .
- Ph a Đông đ t ông G bà H nhưng là ph a Tây đ t ông M bà T theo hiện trạng ông G bà H đã xây dựng hàng rào có k ch thước cụ thể: 5 80m 4 1m 8,40m Từ vị tr 4 đến vị tr 5 đến vị tr 6 và đến vị tr 1).
Có sơ đồ ranh giới th a đ t k m theo .
+ Diện t ch quán xây dựng l n chiếm đ t của ông G bà H là 9 9m2 được xác định các hướng tứ cận theo đ t của ông M bà T:
- Ph a Đông đ t ông G bà H nhưng là ph a Tây đ t của vợ chồng ông M bà T có k ch thước 4,1m.
- Ph a B c có k ch thước 2,4m.
- Ph a Tây có k ch thước 4,1m.
- Ph a Nam có k ch thước 2,4m.
Có sơ đồ minh hoạ k ch thước quán xây dựng l n chiếm k m theo .
3. Về án ph : Áp dụng Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án ph lệ ph Tòa án: ng Trương Quốc G và bà Trần Thị H thoả thuận chịu án ph là 150.000đ theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số AA/2017/0002714 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình. ng G bà H được nhận lại 150.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch 2 bản ; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự 2 bản ; - UBND xã Đ; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |