vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườngvụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị H: Tuyên bố ông Trần Văn H, sinh năm: 1953; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã mất tích. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố ông Trần Văn H mất tích"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườngvụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2018/QĐDS-ST
Ngày: 22-5-2018
“V/v: Tuyên bố một người mất tích”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Lý Thị Lệ Thủy – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Ngọc Thủy –Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Sanh – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2017/TLST-VDS ngày 04/10/2017 v/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/QĐ-MPH ngày 08 tháng 5 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: Tổ 2, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (bà H có mặt).

2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Trần Minh T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 2, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (anh T vắng mặt)

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Bà Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn H , sinh năm: 1953; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mất tích.

4.-Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa phát biểu:

Việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng cũng đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 3 Điều 27, Điều 389 BLTTDS năm 2015 và Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H tuyên bố ông Trần Văn H mất tích.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa nhận định:

- Về thẩm quyền giải quyết của Toà án:

Bà Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng của bà là ông Trần Văn H , sinh năm: 1953; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mất tích. Căn cứ khoản 3 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa.

- Về thủ tục: Anh Trần Minh T là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

- Về nội dung yêu cầu của đương sự:

Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn H là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn ngày17/4/1993 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau khi kết hôn ông bà sinh sống tại Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà H và ông H có 01 người con chung là anh Trần Minh T, sinh năm: 1993. Ông H làm nghề đàn hội chợ và đám cưới nên ông thường xuyên vắng nhà có khi 01 vài ngày nhưng cũng có khi đi đến 01-02 tháng. Ngày 27/12/2004 (ÂL) tức ngày 05/02/2005 (DL) như thường lệ khi bà H đi làm về thì không thấy ông H ở nhà và từ đó ông Hộ bỏ đi biệt tích đến nay không có tin tức.

Sau khi ông H bỏ đi thì bà H đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm như hỏi thăm tin tức, tìm cách liên lạc và đăng báo tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của ông H. Anh T cũng xác nhận cha anh là ông H bỏ đi biệt tích từ năm 2005 và đề nghị Tòa án tuyên bố ông H mất tích.

Theo Đơn xác nhận đề ngày 5/6/2017 của bà H thì Công an xã P đã xác nhận ông Trần Văn H không còn sinh sống tại Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B từ tháng 12/2004 đến nay và địa phương không nhận được tin tức gì của ông H. Đồng thời, người làm chứng là những người láng giềng của bà H và ông H cũng đều xác nhận sự việc này.

Sau khi thụ lý đơn của bà H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H mất tích, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông H. Thông báo này đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương là Báo Công Lý, Đài tiếng nói Việt Nam theo thủ tục chung nhưng đến nay đã hơn 04 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên vẫn không nhận được tin tức của ông H.

Do đó, căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự yêu cầu của bà Nguyễn Thị H đề nghị Tòa án tuyên bố ông Hộ mất tích là có căn cứ.

Về việc quản lý tài sản của ông Hộ: Do bà H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

-Về lệ phí: Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị H (64 tuổi) là người cao tuổi nên được miễn lệ phí Tòa án. Vì vậy, cần tuyên hoàn trả cho bà H số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí dân sự mà bà đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Các điều 372, 388; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườngvụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị H:

Tuyên bố ông Trần Văn H, sinh năm: 1953; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Tổ 2, ấp B , xã P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. Tuyên hoàn trả bà H số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0008040 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa.

3. Ngưởi yêu cầu (có mặt) có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (vắng mặt) có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quyền kháng nghị trong thời hạn 15ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ