vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng T; địa chỉ: Khu 4, thị trấn N, huyện G, tỉnh Nam Định; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H – Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp đòi nợ giữa Công ty TH và Công ty TX"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƢỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐST-KDTMXuân Trường, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG - TỈNH NAM ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Trung Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Đức;

2. Bà Đinh Thị Hồng Thơm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2011/TLST-KDTM ngày11 tháng 11 năm 2011;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng T; địa chỉ: Khu 4, thị trấn N, huyện G, tỉnh Nam Định;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H – Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1944; địa chỉ: Xóm 4, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định (Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2011);

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần C; địa chỉ: Xóm G, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc C - Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty Cổ phần C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Xây dựng T chính là Đội thi công số 1 do ông Nguyễn Văn H làm đội trưởng theo hợp đồng giao khoán số 02/GK – HĐGK ngày 23/11/2017 giữa Đội thi công số 1 và Công ty Cổ phần C.

2.2. Xác nhận giá trị khối lượng thi công để làm cơ sở quyết toán theo hợp đồng giao khoán số 02/GK - HĐGK ngày 23/11/2007 giữa Đội thi công số 1 do ông Nguyễn Văn H làm đội trưởng và Công ty Cổ phần C là 1.175.477.000 đồng. Công ty Cổ phần C đã thanh toán trước là 916.853.000 đồng, còn nợ là 258.623.200 đồng và làm tròn là 258.623.000 đồng (hai trăm năm mươi tám triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng).

2.3. Công ty Cổ phần C nhận trả cho Công ty TNHH Xây dựng T (Đội thi công số 1) tiền thi công công trình hệ thống thoát nước mưa Cụm Công nghiệp tàu thủy Xuân Trường còn nợ là 258.623.000 đồng (hai trăm năm mươi tám triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Công ty Công ty Cổ phần C nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm là 12.931.000 đồng (mười hai triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn đồng);

2.4.2. Công ty TNHH Xây dựng T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) theo biên lai thu số 0004151 ngày 11/11/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 .Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ